Cây bằng lăng với 7 bài thuốc chữa tiểu đường, gout, nhiễm khuẩn lỵ,….dễ áp dụng

Cây bằng lăng là loài cây thân gỗ, không chỉ có tác dụng cho bóng mát mà còn giúp điều trị nhiều loại bệnh như tiểu đường, hắc lào, lỵ, bỏng,…Cùng Thuốc Dân Tộc tìm hiểu chi tiết về loại dược liệu này trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên gọi khác: Săng lẻ, Bằng lang, Truol, Thao lao (Rađê, Tây Nguyên), Kwer (dân tộc Ma, Tây Nguyên)

Tên khoa học: Lagerstroemia Calyculata Kurz

Họ: Tử vi – Lythraceae

Đặc điểm sinh vật

1. Mô tả

Bằng lăng là tên gọi chung của nhiều loài cây. Có nhiều loại Bằng lăng như Bằng lăng ổi, Bằng lăng chèo (do gỗ được dùng để làm chèo), Bằng lăng trắng (hoa màu trắng), Bằng lăng tía (hoa màu tía),…

Hầu hết các loại Bằng lăng đều là cây cho bóng mát, cho gỗ. Thân cây có thể cao 30 – 35 mét, thân gỗ, đường kính khoảng 40 – 80 cm, cành mỏng, nhỏ, mảnh khảnh. Bên ngoài thân có phủ một lớp lông mềm màu hung, lông hình sao, phổ biến ở ngọn cây, sau nhẵn và hình trụ.

Cây bằng lăng
Cây bằng lăng

Lá cây có hình mũi mác, thuôn dài, hẹp dần đến ngọn lá. Lá dài khoảng 7 – 14 cm, rộng 20 – 50 mm. Khi còn non lá có hình sao, phía trên không có lông, nhiều lông mềm ở phía dưới. Bên dưới lá có khoảng 10 – 13 đôi gân phụ.

Cụm hoa thường mọc ở ngọn. Mỗi cụm thường có 6 – 9 hoa, nụ hình trái xoan hoặc hình nón. Hoa có 6 chùy ba cạnh, 6 cánh hoa. Cánh hoa hình mắt chim, có nhiều nhị mọc gần nhau, nhị bầu xù thường có 5 – 6 ô. Đài hoa có hình chuông, có nhiều lông mềm.

Quả nang, thuôn, có hình trứng, độ dài khoảng 12 mm, tụt vào vào trong dài khoảng 1/3 quả.

2. Bộ phận sử dụng

Vỏ cây, lá và thân cây được ứng dụng làm dược liệu.

3. Phân bố

Trên thế giới, bằng lăng thường mọc hoang ở Lào, Campuchia, Miến Điện, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam.

Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở khắp nơi. Tuy nhiên, thường thấy ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Kontum, Đắk Lắk.

4. Thu hái – Sơ chế

Dược liệu Bằng lăng có thể thu hái quanh năm, đặc biệt là vào mùa thu, thường dùng tươi. Có nơi phơi vỏ thân phơi khô, sắc nước, dùng uống.

Sau khi thu hoạch, rửa sạch và cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài, phơi hoặc sấy khô, bảo quản trong túi thoáng khí, dùng dần.

5. Bảo quản

Bằng lăng thường được sử dụng tươi. Tuy nhiên, nếu như sơ chế cần bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh độ ẩm cao.

6. Thành phần hóa học

Trong vỏ thân vị thuốc chứa một số thành phần hóa học như:

  • Axit hữu cơ,
  • Taminm Saponinm Cumarin
  • Sterol
  • Ancaloit
  • Flaconoit

Trong đó Tamin Catechic và Gallic chiếm khoảng 30.5% và được biểu thị dưới dạng Axit Malic 4,22%, chất nhầy 2,76%, Pectin 2,81%.

Trong lá và hoa Bằng lăng có chứa thành phần hóa học tương tự như vỏ thân nhưng tỷ lệ thấp hơn. Cụ thể:

  • Tamin Catechic và Gallic 5,42%
  • Tamin Gallic 24%
  • Đường 5,8%, trong đó đường khử 5,22%, Saccaroza 0,57%
  • Axit hữu cơ 2,83%
  • Chất nhầy 3,25% (cao hơn ở vỏ thân)
  • Pectin 6,51%
Thành phần hoá học của cây bằng lăng
Cây bằng lăng chứa nhiều thành phần hoá học có lợi cho sức khoẻ

Vị thuốc cây bằng lăng

1. Tác dụng dược lý

Bằng lăng có tính làm săn da, vị chát.

Theo y học hiện đại:

  • Bằng lăng có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều giống vi khuẩn hay gặp trên vết thương và vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Dược liệu có tác dụng mạnh với các loại vi khuẩn thông thường như Tetracyclin, Penixilin, Sreptomyxin.
  • Ức chế và tiêu diệt các loại nấm gây tổn thương ngoài da như Candida Albicans, Trichophyton Gypseum, Trichophyton Rubrum và Epidermophyton Inguinale. So với một loại loại dược liệu được sử dụng trong dân gian để chữa hắc lào, dược tính của Săng lẻ mạnh hơn nhiều.
  • Cao lỏng từ Bằng lăng có thể điều trị viêm do Kaolin (thí nghiệm trên chân chuột).
  • Hỗ trợ làm liền sẹo, làm co sẹo lồi.

Theo y học cổ truyền:

  • Dược liệu có mùi thơm đặc trưng, chát, không độc, có tính kháng khuẩn mạnh.
  • Giúp làm săn chắc da.

Chủ trị:

  • Điều trị các bệnh ngoài da, nấm da
  • Điều trị trực khuẩn kiết lỵ

2. Cách dùng – Liều lượng

Dược liệu Bằng lăng có thể dùng ngoài hoặc uống trong. Có thể dùng độc vị hoặc dùng kết hợp với nhiều vị thuốc khác.

Liều dùng khuyến cáo:

  • Dùng ngoài, liều lượng không cố định
  • Dùng trong dưới dạng thuốc sắc: 50 – 100 g mỗi ngày

Bài thuốc sử dụng cây bằng lăng

1. Chữa hắc lào, nấm ngoài da

Bằng lăng hỗ trợ điều trị các bệnh ngoài ra rất hiệu quả. Cách thực hiện: Dùng cồn bằng lăng 30% bôi lên vùng da bị tổn thương, mỗi ngày 2 lần. Gia thêm cồn chút chít và bạch hạc để tăng kết quả điều trị.

Bằng lăng điều trị hắc lào
Bằng lăng giúp điều trị hắc lào hiệu quả

Cách làm cồn từ bằng lăng như sau: Sử dụng vỏ cây Bằng lăng ngâm với dược liệu 70 độ với tỷ lệ 2 / 3 trong một tháng là có thể dùng được.

2. Điều trị bỏng ngoài da

Sử dụng cao Bằng lăng hâm nóng để tạo thành một lớp màng bóng, dai, bám chắc vào vết thương để bảo vệ và làm lành vết thương. Nếu sử dụng bột dược liệu thì thuốc dễ nứt nẻ, độ bám dính không cao, dễ gây tổn thương.

Sử dụng một lượng lá Bằng lăng vừa đủ rồi cô đặc lại thành cao. Mỗi ngày thoa lên vết bỏng 1 lần để hạn chế nhiễm trùng và giúp da lên da non.

3. Điều trị trực khuẩn lỵ

Chữa trực khuẩn lỵ là một trong những ứng dụng thường thấy tù bằng lăng. Cách áp dụng khá đơn giản nhưng mang lại hiệu quả: Sử dụng 1.5 g Săng lẻ khô sắc lấy nước, dùng uống. Sử dụng liên tục trong 5 – 7 ngày đối với trẻ em, người lớn 10 – 15 ngày là khỏi bệnh.

4. Giảm cân

Bằng lăng có tác dụng ngăn chặn sự tích tụ carbohydrate vừa giảm sự hình thành mỡ. Đặc biệt, đây là cách giảm cân hiệu quả đối với người bị bệnh tiểu đường loại 2. Người bệnh chỉ cần lấy lá bằng lăng sắc nước uống mỗi ngày.

5. Chữa bệnh tiểu đường

Đây là một trong những dược liệu hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả. Cách thực hiện đơn giản như sau: Sử dụng 50 g lá già hoặc 50 g quả khô hãm với 0.5 lít nước sôi, dùng uống như trà. Mỗi ngày dùng uống 4 – 6 cốc để cải thiện tiểu đường.

6. Bệnh gout

Lá bằng lăng có chứa valoneic acid dilatone có khả năng ức chế xanthine oxidase giúp giảm acid uric trong máu. Nhờ vậy, người bệnh gout có thể cải thiện tình trạng bệnh của mình. Kiên trì áp dụng hằng ngày.

Điều trị bệnh gout bằng bằng lăng
Bằng lăng giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh gout

7. Hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn

Sử dụng vỏ thân Bằng lăng nấu cô đặc thành cao, dùng bôi lên vết thương để giảm tình trạng nhiễm khuẩn và tạo một lớp màng bảo vệ vết thương. Ngoài ra, bôi cao dược liệu còn có thể hạn chế đau đớn khi thay băng ở các vết thương lớn.

Ngoại việc kháng khuẩn, chữa nấm, hạt Bằng lăng còn được sử dụng để an thần, ổn định giấc ngủ. Quả còn được sử dụng sử dụng để điều trị loét miệng, vỏ thân còn dùng để nhuận tràng, chữa táo bón. Tuy nhiên, trước khi sử dụng dược liệu, người dùng nên trao đổi với thầy thuốc hoặc người có chuyên môn để được hướng dẫn cụ thể.

Lưu ý khi sử dụng các bài thuốc chữa bệnh từ bằng lăng

Để sử dụng các bài thuốc từ cây bằng lăng một cách hiệu quả nhất, người bệnh cần tuân thủ một số lưu ý sau:

  • Bằng lăng là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.
  • Không nên chỉ áp dụng duy nhất các bài thuốc từ bằng lăng để chữa bệnh mà cần phải kết hợp hợp sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, do các bài thuốc đều sử dụng dược liệu tự nhiên nên cần duy trì một thời gian dài mới thấy được hiệu quả, người bệnh không nên bỏ cuộc giữa chừng.
  • Người bệnh nên đến các bệnh viện lớn để thăm khám cũng như nghe tư vấn của bác sĩ trước khi tự áp dụng điều trị bằng các bài thuốc từ cây bằng lăng tại nhà.

Trên đây là một số thông tin cũng như bài thuốc chữa bệnh hiệu quả từ cây bằng lăng. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi một cách sớm nhất.

Xem thêm: Hoàng liên ô rô: “Thần dược” trong điều trị bệnh tiêu hoá, ăn không tiêu, mẩn ngứa, viêm da,…

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *