Cây mật nhân và 13 bài thuốc điều trị bệnh tiểu đường, gout, cải thiện sinh lý, đau bụng kinh,…hiệu quả cao

Cây mật nhân là loài cây thân gỗ, có vị đắng, giúp điều trị hiệu quả nhiều bệnh như tiểu đường, gout, sinh lý, đau bụng kinh,…Cùng Thuốc Dân Tộc tìm hiểu chi tiết về công dụng của dược liệu này trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên gọi khác: Cây Bá bệnh, Mật nhơn, cây Bách bệnh, Bá bịnh

Tên khoa học: Eurycoma longifolia

Tên tiếng Anh: Long Jack

Họ: Thuộc họ Thanh thất (Simaroubaceae)

Đặc điểm thực vật

1. Mô tả

Cây mật nhân là loài cây thân gỗ khá lớn, khi trưởng thành, cây có thể cao từ 15 – 20 mét. Loại cây này có nhiều lông, thường mọc dưới tán của những cây lớn khác. Từ thân cây lớn, cây được phân ra nhiều nhánh nhỏ.

Lá mọc kép, có hình lông chim, lá không có cuống, gồm kép gồm 13 – 42 lá nhỏ mọc đối xứng nhau. Lá có hình trứng, dày, nhẵn, mặt lá trên có màu xanh lục, mặt dưới có màu trắng hơi xanh.

Cây mật nhân
Cây mật nhân

Hoa mọc thành cụm, có màu đỏ tươi hoặc đỏ nâu, lông tơ bao phủ. Mỗi loài hoa có 5 – 6 cánh nhỏ. Mỗi cây chỉ có một hoa đức hoặc một hoa cái.

Quả hình trứng, hơi dẹt, quả có rãnh ở giữa. Khi non có màu xanh, khi chuyển có màu đỏ nâu. Trong mỗi quả có chứa 1 hạt nhỏ.

Rễ cây mật nhân thường có màu vàng hoặc màu vàng nhạt, có mùi thơm nhẹ. Rễ có hình trụ, vỏ ngoài có màu vàng nâu, trơn láng và phần lõi có màu vàng nhạt.

2. Phân bố

Cây mật nhân được tìm thấy đầu tiên ở Indonesia và Malaysia. Sau đó được tìm thấy ở nhiều nước châu Á như: nam Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Lào và cả Việt Nam.

Ở nước ta, câu mọc chủ yếu ở các tỉnh miền Trung, miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

3. Bộ phận dùng, thu hái, sơ chế, bảo quản

Bộ phận dùng: Hầu hết các bộ phận của cây mật nhân được sử dụng để bào chế thành thuốc chữa bệnh trừ phần hoa, bao gồm: lá, vỏ thân, quả, thân rễ. Trong tất cả các bộ phận thì phần rễ được sử dụng nhiều nhất.

Thu hái: Được thu hái vào thời điểm bất kỳ trong năm.

Sơ chế: Cây mật nhân sau khi thu hái được bào chế thành bột mịn, bột thô, chiết xuất bổ sung ở dạng viên nang hoặc chiết xuất chất lỏng từ gốc mật nhân. Quả được rửa sạch và đem phơi khô ngay. Rễ, thân cây và vỏ cây được chặt làm thành từng đoạn nhỏ rồi đem phơi nắng hoặc sấy cho khô.

Bảo quản: Sau khi sơ chế, bỏ dược liệu vào hũ thuỷ tinh hoặc túi, buộc chặt, đậy kín, sau đó đem cất trữ ở nơi thoáng mát, tránh để ở nơi ẩm ướt để tránh tình trạng dược liệu nổi ẩm mốc.

Rễ cây mật nhân
Phần rễ cây mật nhân là bộ phận được sử dụng nhiều nhất để làm thuốc

4. Thành phần hóa học

Có rất nhiều thành phần được tìm thấy trong cây mật nhân. Vỏ cây mật nhân có chứa làm lượng urycomalacton khá cao, đây cũng chính là thành phần gây đắng. Bên cạnh đó, vỏ cây mật nhân còn chứa nhiều thành phần khác như: quasin, camopesterol,  hydroxyxeton, bsitorol, 2,6 dimetoxybenzoquinon,…

Bên cạnh đó, những bộ phận còn chứa các thành phần hợp chất khác như: hợp chất alcaloid (carbolin và 10-dimethoxycanthin), hợp chất quassinoid (longilacton, 15-β-dihydroxyklaineanon, eurycomalacton,…), hợp chất triterpen (niloticin, piscidinol A, và hyspidron), β – sitosterol, eurycoinanol, campestrol, glucopyranosid, 6 – dion,…

Vị thuốc cây mật nhân

1. Tính vị – Quy kinh

Cây mật nhân có vị đắng, không độc, có tính mát, được quy vào kinh Can và Thận.

2. Tác dụng dược lý

Loài dược liệu này đã được y học cổ truyền và hiện đại nghiên cứu và chứng minh có nhiều công dụng trị bệnh hiệu quả:

  • Tăng cường sinh lý nam giới, kích thích cơ thể tăng nồng độ hormone sinh dục nam giới một cách tự nhiên nhất, hỗ trợ cải thiện chứng yếu sinh lý, xuất tinh sớm, liệt dương, tăng sự ham muốn, nâng cao chất lượng tinh trùng,…;
  • Trị chứng đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều ở phụ nữ;
  • Chữa tiêu chảy, kiết lỵ lâu ngày;
  • Trị bệnh chàm, ghẻ lở, mẩn ngứa ở trẻ em;
  • Kích thích đường tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng;
  • Chống lại ký sinh trùng gây sốt rét, sốt xuất huyết;
  • Trị nhức mỏi xương khớp, nhức mỏi tay chân;
  • Giải rượu;
  • Tẩy giun.
Tác dụng của cây mật nhân
Cây mật nhận được chủ tị trong điều trị nhiều loại bệnh

3. Cách dùng – Liều dùng

Mỗi bài thuốc chữa bệnh là những cách dùng và liều lượng khác nhau và đó có thể là dạng thuốc ngâm rượu, ngâm sáp mật ong, nước sắc, chế thành cao hoặc hoàn thành viên từ bột mịn, cụ thể như sau:

  • Sắc lấy nước dùng: Đem mật nhân đã cắt thành đoạn nhỏ rồi hãm cùng với nước sôi và sử dụng thay cho nước trà. Hoặc đem cây mật nhân sắc lấy nước uống. Liều lượng cho mỗi lần là 15 gram và có thể tăng nếu có nhu cầu.
  • Tán thành bột mịn: Đem mật nhân thái nhỏ rồi tán thành bột mịn, thêm một ít mật hoặc nước ấm để hoàn thành viên tròn. Mỗi lần sử dụng 6 – 10 gram.
  • Chế thành cao: Thái mật nhân thành các sợi nhỏ rồi tán thành bột mịn. Thêm một ít mật ong nhưng cho hơi nhiều để thành dạng sệt rồi đem nấu ở nhiệt độ khoảng 55 độ. Khi hỗn hợp nguội dần, cho hỗn hợp vào ngăn mát tủ lạnh. Liều lượng sử dụng mỗi lần là 1 thìa cà phê.
  • Ngâm rượu: Mật nhân (rễ) cần được rửa sạch rồi thái mỏng, đem phơi nắng cho héo dần. Rồi đem ngâm cùng với một ít rượu khoảng 1 tháng sau là có thể sử dụng. Để giảm vị đắng có thể ngâm cùng với một ít táo mèo phơi khô và chuối hột phơi khô.
  • Ngâm cùng sáp ong mật: Đem một lượng cây mật nhân đã thái mỏng và một ít sáp ong mật ngâm cùng với một lượng rượu. Sau 30 – 45 ngày ngâm là có thể sử dụng.

Những bài thuốc từ cây mật nhân

Trong Đông y, cây mật nhân được sử dụng khá nhiều bài thuốc, mang trong mình vị đắng, tính mát, không độc, có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, trị chứng đau bụng kinh, trị kiết lỵ, tiêu chảy, chứng đau nhức xương khớp ở tay chân,… Và dưới đây là một số bài thuốc, bạn đọc có thể tham khảo:

1. Cải thiện các bệnh lý chức năng gan

Mật nhân thường đươc chỉ định trong các bài thuốc hỗ trợ cải thiện chức năng gan. Cách áp dụng bài thuốc này rất đơn giản, người bệnh có thể tự áp dụng hằng ngày tại nhà: Đem 30 gram cây mật nhân sắc cùng với 1 lít nước lạnh. Sắc cho đến khi nước cô đặc lại còn phân nửa là được. Chắt lấy phần nước để dùng trong ngày và nên dùng thuốc khi thuốc còn ấm.

Dùng 10 gram cây mật nhân cùng với 70 gram cây cà gai leo và 30 gram diệp hạ châu. Đem một thang thuốc trên sắc cùng với 1 lít nước, sắc cho đến khi lượng nước cô đặc còn 500 ml nước. Chia thành 3 – 4 lần dùng trong ngày. Dùng thuốc khi thuốc còn ấm.

Cây mật nhân chữa bệnh gan
Cây mật nhân thường được dùng điều trị các bệnh về gan

2. Trị bệnh gout

Mật nhân là một trong những dược liệu điều trị gout hiệu quả. Các thành phần có trong cây có tác dụng giảm các cơn đau nhanh chóng. Cách áp dụng bài thuốc này như sau: Đem một ít nhật nhân sắc cùng với 500 ml nước, sắc cho đến khi nước cô đặc lại còn khoảng 200 ml là được. Chia thành 2 – 3 lần trong ngày. Kiên trì trì sử dụng mỗi ngày để cải thiện chứng đau nhức do bệnh gout gây ra.

3. Trị khí huyết kém, cơ thể dễ bị nóng trong người

Mật nhân có tính mát, giúp điều hoà thân nhiệt rất tốt. Khi bị nóng trong, người bệnh có thể áp dụng bài thuốc sau: Đem các vị thuốc sau đây sắc lấy nước uống, bao gồm: rễ mật nhân, đậu đen, rau muống biển, hà thủ ô, dây gùi, cỏ xước, rễ ô môi, tang chi, dây ký ninh mỗi vị 10 gram.

4. Chữa chứng đau bụng, ăn không tiêu, bị trướng bụng

Mật nhân hỗ trợ cải thiện hệ tiêu hoá rất tốt. Để giảm thiểu tình trạn đau bụng, ăn không tiêu, người bệnh áp dụng cách sau: Dùng rễ mật nhân, cam thảo, hoắc hương, hậu phác, trần bì, dây mơ, củ bồ bồ, củ sấu, cây sả mỗi vị 50 gram. Đem một thang thuốc gồm các nguyên liệu trên rửa sạch với nước, vớt ra đem phơi khô rồi tán thành bột mịn, cất trong hũ thủy tinh để dùng dần. Mỗi lần sử dụng 12 gram hãm cùng với nước nóng để dùng.

5. Giúp tẩy giun, trị chứng đầy hơi, khó tiêu, giải độc rượu

Đây là phương pháp trị giun an toàn, đơn giản được áp dụng từ xa xưa. Bài thuốc này được thực hieejjn như sau: Đem một ít rễ cây mật nhân sắc cùng với một lượng nước vừa đủ, sắc cho đến khi nước cô đặc lại rồi chia thành 2 lần uống trong ngày.

6. Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

Đem 20 gram mật nhân rửa sạch với nước rồi thái mỏng, đem phơi khô rồi sao cho vàng. Sau đó đem sắc cùng với một lượng nước để sử dụng thay cho nước trà.

Cây mật nhân trị bệnh tiểu đường
Kiên trì sử dụng nước sắc từ cây mật nhân giúp thuyên giảm các triệu chứng của bệnh tiểu đường

7. Giúp kích thích hệ tiêu hóa

Dùng 20 gram rễ mật nhân cùng với 10 gram quả chuối sứ khô (nướng cho vàng). Đem hai nguyên liệu trên ngâm cùng với 1 lít rượu trắng ngon, sau 7 ngày là có thể sử dụng. Mỗi lần sử dụng 1 chén thủy tinh nhỏ (tương ứng với 30 ml), dùng mỗi ngày 3 lần vào mỗi buổi sáng, trưa và tối.

8. Chữa tiêu chảy, kiết lỵ

Đem một ít quả mật nhân sắc cùng với một lượng nước vừa đủ để uống. Sau 3 – 5 ngày sử dụng, chứng tiêu chảy, lỵ dần được tiêu biến.

9. Chữa rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

Đem 15 gram rễ cây mật nhân sắc cùng với một lượng nước vừa đủ, sắc cho đến khi lượng nước cô đặc còn phân nửa là được. Mỗi ngày sử dụng một thang thuốc trên. Thuốc sẽ phát huy công dụng sau 7 – 10 ngày sử dụng đều đặn.

10. Cải thiện sinh lý nam giới

Dùng 400 mg cây mật nhân, 50 mg nhân sâm và 50 gram linh chi. Đem những nguyên liệu trên tán thành bột mịn rồi hoàn thành viên nang và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

11. Trị bệnh chàm, ghẻ, mẩn ngứa ở trẻ em

Đem 2 – 3 nắm lá cây mật nhân rửa sạch nhiều lần với nước rồi đem đun nước tắm. Rửa kỹ vùng da của trẻ bị tổn thương, dùng phần bã chà xát nhẹ nhàng để tăng công dụng.

Cây mật nhân
Vết chàm, mẩn ngứa ở trẻ em có thể làm mờ nhờ cây mật nhân

Lưu ý khi sử dụng các bài thuốc từ cây mật nhân

Mặc dù có nhiều công dụng trị bệnh, song cây mật nhân có thể gây ra một số ảnh hưởng đến cơ thể nếu như không được sử dụng đúng cách. Khi áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ cây mật nhân, cần lưu ý một số điều dưới đây:

Chống chỉ định sử dụng

Không nên sử dụng cây dược liệu này cho một số nhóm đối tượng sau:

  • Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với một số thành phần có trong cây mật nhân hoặc các loại dược liệu khác có trong bài thuốc;
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có dấu hiệu mang thai;
  • Trẻ em dưới 9 tuổi;
  • Đối tượng mắc bệnh tim mạch, dạ dày, bệnh gan,…;
  • Đối tượng có vấn đề về chức năng nội tạng.

Bên cạnh đó, các đối tượng vừa mới hồi phục bệnh cũng không nên sử dụng các bài thuốc từ cây mật nhân. Bởi vì, khi đó cơ thể chưa được phục hồi hoàn toàn, bệnh lý có thể tái phát và trở nên nghiêm trọng hơn.

Cây mật nhân
Cần tuân thủ một số lưu ý khi dùng cây mật nhân để tránh các tác dụng phụ đối với cơ thể

Tác dụng phụ

Cần sử dụng cây mật nhân ở liều lượng vừa phải, lạm dụng dược liệu này có thể gây ra một số tình trạng như:

  • Buồn nôn, nôn
  • Đau đầu, chóng mặt
  • Kích ứng da
  • Hạ đường huyết
  • Ngộ độc dẫn đến ói mửa

Và một số triệu chứng khác ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Trong suốt quá trình sử dụng nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào gây bất lợi về mặt sức khỏe, tốt nhất bạn nên tạm ngưng việc sử dụng thuốc và chỉ được phép trở lại sử dụng khi cơ thể đã dần ổn định.

Trên đây là thông tin về dược liệu cây mật nhân cũng như lưu ý khi áp dụng các bài thuốc từ loài thảo dược này để chữa bệnh. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi một cách sớm nhất.

Xem thêm: Cam thảo đất và 17 bài thuốc trị tiểu đường, lỵ, ho, nóng gan, mẩn ngứa,…hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *