Dâm dương hoắc với 16 bài thuốc quý hỗ trợ điều trị hiệu quả yếu sinh lý nam, đau nhức xương khớp, bệnh về mắt,…

Trong các dược liệu có công dụng bổ thận, tráng dương, tăng cường khả năng sinh lý cho nam giới thì dâm dương hoắc được mệnh danh là ”thần dược” khi hỗ trợ điều trị các tình trạng kể trên rất hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của Thuốc Dân Tộc.

Có thể bạn quan tâm

Tên gọi khác: Tiên linh tỳ, Cương tiền, Phỏng trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Tam chi cửu diệp thảo, Khí trượng thảo, Can kê cân, Hoàng liên tổ, Hoàng đức tổ, Khí chi thảo, Thác dược tôn sư, Đình thảo, Thiên hùng cân, Dương hoắc, Đồng ty thảo, Ngưu giác hoa, Tam thoa cốt, Quế ngư phong, Tam thoa phong, Phế kinh thảo, Tức ngư phong, Tam giác liên, Dương giác phong, Kê trảo liên.

Tên khoa học: Epimedium macranthun Mooren et Decne.

Thuộc họ: Hoàng Liên Gai (danh pháp khoa học: Berbridaceae)

Đặc điểm dược liệu

1. Mô tả

Dâm dương hoắc là loài cây thân thảo với chiều cao khi trường thành là khoảng 0,5 – 0,8m. Hoa dược liệu có màu trắng, cuống dài. Đây là loài dâm dương hoắc thong thường và phổ biến nhất, ngoài ra còn có nhiều loại dâm dương hoắc khác nhau, cụ thể:

Dâm dương hoắc lá to

Loại dâm dương hoắc này chỉ có chiều cao khoảng 40cm. Lá dược liệu mọc phía trên ngọn cây. Phần lớn mỗi cây xuất hiện với 3 cành, mỗi cành có 3 lá. Lá dạng trứng, hình tim, có chiều dài khoảng 12cm, có chiều rộng khoảng 10cm. Đầu lá nhọn, phía gốc có hình trái tim, mép lá có hình răng cưa nhỏ và nhọn như gai. Phiến lá nhẵn, mặt trên có màu xanh vàng, mặt dưới có màu xanh xám.

Dâm dương hoắc
Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc lá hình tim

Dược liệu này khá giống với dâm dương hoắc lá to nhưng lá có kích thước ngỏ hơn. Chiều dài lá chỉ khoảng 5cm, chiều rộng khoảng 6cm.

Dâm dương hoắc lá mác

Không giống như 2 loại dâm dương hoắc kể trên, lá dược liệu có dạng mũi tên với chiều dài khoảng 14cm, có chiều rộng khoảng 5cm. Phần đầu của lá hơi nhọn, phần gốc có hình tên.

2. Phân bố

Dược liệu sinh trưởng và phát triển tốt ở những nơi có khí hậu ôn đới nên thường mọc hoang ở các miền rừng núi. Ở nước ta, dâm dương hoắc thường xuất hiện nhiều ở vùng núi cao Tây Bắc như Sa Pa, Hoà Bình.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

Bộ phận dùng: Lá và rễ cây dâm dương hoắc được sử dụng để làm dược liệu.

Thu hái: Thu hái lá và rễ của cây vào mùa thu hằng năm.

Chế biến: Sau khi thu hái, rửa sạch dược liệu, thái nhỏ, phơi khô và cho vào chảo sao qua. Nếu được tẩm qua rượu trước khi sao thì càng tốt. Sau đó, dùng kéo cắt hết phần gai xung quanh biên lá. Sau đó cắt nhỏ như sợi tơ to, rây sạch lượng mảnh vụng là có thể sử dụng được.

Bảo quản: Để ở những nơi khô ráo, tránh ẩm mốc và va chạm khiến dược liệu bị vụn nát.

4. Thành phần hóa học

Theo tổng hợp từ các tài liệu, dâm dương hoắc chứa các thành phần hoá học đa dạng, tạo tiền đề để bào chế và ứng dụng bài thuốc trong y học một cách hiệu quả nhất. Một số thành phần có trong dược liệu có thể kể đến như Linoleic acid, Oleic acid, Vitamin A, Icariin, Benzene, Sterois, Tanin, Palmitic acid, Oleic acid, Linoleic acid, Palmitic acid, Ceryl alcohol, Syringaresinol-O-b-D-glucopyranoside, Symplocosigenin-O-b-D-glucopyranoside, Dihydrodehydrodiconiferylalcohoh, Olivil,…Ngoài ra, dâm dương hoắc còn chứa rất nhiều hoạt chất khác.

Vị thuốc dâm dương hoắc

1. Tính vị

Nhiều tài liệu đã ghi chép về tính vị của dược liệu này. Tuy nhiên, mỗi tài liệu lại có một nhận định khác nhau:

  • Tính hàn, vị cay (theo Bản Kinh).
  • Tính bình, vị ngọt (theo Dược Tính Luận).
  • Tính hơi ấm, vị hơi cay (Trấn Nam Bản Thảo).
  • Tính ấm, vị cay, ngọt (theo Trung Dược Học).

2. Quy kinh

Dâm dương hoắc được các chuyên gia quy vào rất nhiều kinh như:

  • Qui vào kinh thủ Dương Minh (Đại trường), Tam tiêu, túc Dương Minh (Vị), Mệnh môn (theo Bản Thảo Cương Mục).
  • Qui vào túc Thiếu tâm (Thận), thủ Quyết âm (Tâm bào), túc Quyết âm (Can) (theo Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Qui vào kinh Thận, Can (theo Trấn Nam Bản Thảo).

3. Tác dụng dược lý

Các nghiên cứu chỉ ra, rằng, dâm dương hoắc có rất nhiều công dụng và được chủ trị trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Dưới đây là một số tác dụng dược lý của dược liệu theo nghiên cứu.

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại

  • Kích thích tố nam: Cao Dâm dương hoắc có khả năng kích thích xuất tinh. Lá và rễ dược liệu có tác dụng mạnh hơn thân cây (theo Trung Dược Học).
  • Làm hạ đường huyết và Lipid huyết (theo Trung Dược Học).
  • Hạ huyết áp: Nước sắc dược liệu có tác dụng làm hạ huyết áp do thận trong thí nghiệm với thỏ và chuột (theo Trung Dược Học).
  • Thúc đẩy quá trình tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể. Đồng thời làm tăng tác dụng song phương điều tiết (theo Trung Dược Học).
  • Long đờm, giảm ho, bình suyễn và an thần một cách rõ rệt (theo Trung Dược Học).
  • Kháng viêm, kháng khuẩn, ức chế hoạt động của tụ cầu trắng, phế cầu khuẩn và tụ cầu vàng. Dung dịch 1% có khả năng tác động và ức chế hoạt động của trực khuẩn lao. Trong thí nghiệm với thỏ, cho thỏ uống thuốc với nồng độ 15mg/kg trọng lượng nhận thấy thuốc có tác dụng ngăn ngừa và kháng histamin (theo Trung Dược Học).
  • Kích thích và làm tăng trưởng xương đùi của phôi gà (theo Trung Dược Học).
  • Ức chế hoạt động và kháng các loại virus bại liệt gồm loại I, loại II, loại III và Sabin I (theo Trung Hoa Y Học 1964, 50 (8): 521 – 524).
  • Tăng lưu lượng máu ở động mạch vành, hạ áp, tăng lưu lượng máu cầu chi, giãn mạch ngoại vi, giãn mạch máu não và làm tăng lưu lượng máu ở não (theo Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
  • Lợi tiểu và chống lợi tiểu khi sử dụng thuốc với liều lượng lớn (theo Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Dâm dương hoắc
Cao khô dâm dương hoắc có nhiều công dụng trị bệnh hiệu quả

Theo y học cổ truyền

Theo nghiên cứu của các chuyên gia đông y, dâm dương hoắc có những công dụng dưới đây:

  • Kiện gân cốt, tiêu hoa lịch (theo Danh Y Biệt Lục).
  • Ích khí lực, lợi tiểu tiện, cường khí (theo Bản Kinh).
  • Cường tâm lực (làm mạnh tim), bổ yêu tất (bổ gối, bổ lưng) (theo Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
  • Tráng dương, bổ thận hư (theo Y Học Nhập Môn).
  • Tráng dương, bổ thận, trừ thấp, khứ phong (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Tráng dương, bổ thận, khứ phong hàn thấp, bổ âm dương (theo Trung Dược Học).

4. Liều dùng và cách dùng

Liều dùng: Dùng 4 – 12 gram/ngày.

Cách dùng: Có thể dụng dâm dương hoắc ở nhiều dạng khác nhau như: dùng tươi, ngâm rượu, tán bột làm thành hoàn, nấu thành cao để uống, sắc lấy nước, rửa ngoài da.

Bài thuốc chữa bệnh từ dâm dương hoắc

1. Trị phong đau nhức, đau không nhất định 

Dâm dương hoắc có công dụng mạnh gân cốt nên thường được chỉ định trong các bài thuốc đau nhức xương khớp. Cách áp dụng bài thuốc này như sau: Dùng 40 gram dược liệu, 40 gram uy linh tiên, 40 gram xuyên khung, 40 gram quế tâm, 40 gram thương nhĩ tử. Sau khi rửa sạch, mang phơi và tán nhuyễn dược liệu. Khi cần lấy 4 gram thuốc bột uống với rượu ấm.

2. Điều trị mắt thanh manh, sau khi bệnh chỉ nhìn được gần

Người thị lực kém, viễn thị có thể áp dụng bài thuốc từ dâm dương hoắc để hỗ trợ cải thiện thị lực. Cách áp dụng bài thuốc này khá đơn giản: Dùng 40 gram dược liệu, 100 hạt đậu xị. Cho cả hai vị thuốc vào nồi cùng với 1 chén rưỡi nước. Thực hiện sắc thuốc cho đến khi còn lại 1 chén. Chắt lấy phần nước và uống ngay khi còn ấm. Có thể chia thuốc thành 2 lần uống trong ngày.

3. Chữa chứng đi lại khó khăn, phong gây đau nhức

Đây là một bài thuốc khác cũng với công dụng điều trị đau nhức hiệu quả từ dâm dương hoắc. Khác với bài thuốc trên, ở bài thuốc này, người bệnh kết hợp với một số dược liệu sau: Dùng 2 cân dược liệu, 2 cân gia tử, 2 thăng đậu đen. Cho tất cả vị thuốc vào nồi, nấu với 3 dấu nước cho đến khi còn 1 dấu, loại bỏ phần bã, sắc còn 5 thăng. Uống ngay khi còn ấm.

Dâm dương hoắc
Dâm dương hoắc trị chứng đi lại khó khăn hiệu quả

4. Điều trị đau răng

Cách điều trị đau răng bằng dâm dương hoắc rất đơn giản. Người bệnh chỉ cần mang dược liệu cho vào nồi và sắc lấy nước ngậm, liều lượng tùy dùng.

5. Trị đầy bụng, không ăn được, khí nghịch, ho do tam tiêu

Dâm dương hoắc có công dụng kích thích hệ tiêu hoá làm việc hiệu quả. Các chứng đầy bụng, ăn không tiêu,…sẽ được cải thiện nhanh chóng nhờ bài thuốc từ dược liệu này. Cách áp dụng bài thuốc như sau: Dùng dược liệu và ngũ vị tử với liều lượng bằng nhau. Sau khi tán cả hai vị thuốc thành bột, trộn thuốc đều với mật và luyện thành viên có kích thước to bằng hạt ngô đồng. Uống 30 viên/lần cùng với nước gừng.

6. Chữa liệt dương, bán thân bất toại

Đây là bài thuốc hay được ứng dụng và được các chuyên gia đông y đánh giá là một trong những bài thuốc giúp cải thiện chức năng sinh lý ở nam giới hiệu quả nhất. Nếu đang gặp phải tình trạng này, hãy áp dụng bài thuốc theo cách sau: Dùng 1 cân dược liệu và 10 cân rượu ngon. Ngâm dược liệu cùng với rượu trong một bình thủy tinh có nắp đậy 1 tháng. Uống 20ml rượu thuốc/lần. Sử dụng 2 lần/ngày cho đến khi bệnh tình thuyên giảm.

7. Điều trị trẻ nhỏ bị quáng gà

Đây là bài thuốc an toàn, không gây tác dụng phụ nên có thể áp dụng cho cả trẻ nhỏ. Cách áp dụng bài thuốc này như sau: Dùng 20 gram dược liệu, 20 gram văn cương nga, 10 gam xạ can, 10 gram chích cam thảo. Sau khi rửa sạch và phơi khô, mang tất cả dược liệu tán thành bột mịn. Dùng 1 cái gan dê rạch thành nhiều rãnh. Mỗi lần lấy 8 gram thuốc bộ nhét vào rãnh gan, buộc chặt. Lấy 1 chén đậu đen, nấu ra 1 chén nước sau đó sắc và chia làm 2 lần ăn, uống hết cả nước và gan.

8. Cải thiện chứng tiểu đêm, tiểu nhiều lần

Tiểu đêm, tiểu nhiều lần là một trong những biểu hiện của suy yếu chức năng thận. Dâm dương hoắc có tác dụng bổ thận tráng dương hiệu quả, nhờ đó mà giúp giảm thiểu các triệu chứng này. Người bệnh áp dụng bài thuốc như sau:

Dùng 20 gram dược liệu, 40 gram thục địa, 20 gram lộc giác sương, 20 gram cửu thái tử. Mang tất cả vị thuốc rửa sạch và cho vào nồi cùng với 1 lít nước lọc. Thực hiện sắc thuốc cho đến khi lượng nước thuốc trong nồi chỉ còn lại một nửa. Chắt lấy phần nước thuốc và chia thành nhiều lần uống trong ngày. Uống 1 thang/ngày cho đến khi bệnh tình có dấu hiệu thuyên giảm.

Dâm dương hoắc
Dâm dương hoắc hỗ trợ điều trị tiểu đêm hiệu quả

9. Hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp do hàn thấp hoặc phong thấp, tay chân co quắp, tê dại

Những người bước sang độ tuổi trung niên thường gặp phải cac tình trạng đau nhức xương khớp, tê bì chân tay,…có thể áp dụng bài thuốc từ dâm dương hoắc tại nhà theo cách dưới đây:

Dùng 20 gram dược liệu, 12 gram uy linh tiên, 8 gram quế chi, 8 gram thương nhĩ tử, 8 gram xuyên khung. Sau khi rửa sạch, cho tất cả vị thuốc vào nồi cùng với 800ml nước lọc. Thực hiện sắc thuốc cho đến khi lượng nước thuốc trong nồi còn lại 400ml. Chắt lấy phần nước thuốc, bỏ bã và chia thuốc thành nhiều lần uống trong ngày. Uống 1 thang/ngày.

10. Điều trị thận hư, di tinh, phụ nữ vô sinh

Theo ghi chép, chữa phụ nữ vô sinh bằng dâm dương hoắc là bài thuốc hỗ trợ mang lại những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, bài thuốc này vẫn còn đang được nghiên cứu thêm. Nhưng đối với điều trị thận hư và chữa di tinh thì hiệu quả đã được kiểm chứng. Dưới đây là cách áp dụng bài thuốc này:

Cho 40 gram dược liệu vào bình thủy tinh có nắp đậy cùng với 500ml rượu gạo hoặc rượu nếp. Ngâm thuốc trong 20 ngày là có thể sử dụng. Uống 10 – 20ml/lần x 2 – 3 lần/ngày trước mỗi bữa ăn. Hoặc dùng rượu cồn Dâm dương hoắc 20% (gồm dược liệu ngâm với cồn). Uống 5ml/lần x 3 lần/ngày trước mỗi bữa ăn. Dịch tiêm bắp 1 ống (2ml)/lần x 2 lần/ngày, trẻ em bị bại liệt thời kỳ cấp sẽ đạt được hiệu quả chữa bệnh.

11. Trị cao huyết áp

Để ổn định huyết áp, người bệnh kiên trì áp dụng bài thuốc sau: Dùng 16 gram dược liệu, 16 gram tiên mao, 12 gram đương qui, 12 gram hoàng bá, 12 gram ba kích, 12 gram tri mẫu. Cho tất cả vị thuốc vào nồi và thực hiện sắc thuốc cùng với 800ml nước lọc trong 30 phút. Để nguội bớt và chắt lấy phần nước. Chia thuốc thành 2 lần uống trong ngày.

12. Chữa bệnh động mạch vành

Bệnh động mạch vành khá phổ biến và mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng sử dụng bài thuốc từ dâm dương hoắc là phương pháp an toàn và hiệu quả. Người bệnh áp dụng theo cách sau: Uống 4 – 6 viên Dâm dương hoắc/lần x 2 lần/ngày. Sử dụng trong 1 tháng là 1 liệu trình.

13. Điều trị viêm phế quản mạn tính

Để giảm thiểu các triệu chứng của bệnh viêm phế quản mạn tính, người bệnh áp dụng bài thuốc từ dâm dương hoắc theo cách sau: Dùng nước sắc dược liệu uống mỗi ngày.

14. Chữa suy nhược thần kinh

Người bệnh có thể tự bào chế viên uống điều trị suy nhược thần kinh, căng thẳng,…theo phương pháp sau: Mang dược liệu tán bột và làm thành hoàn. Uống 4 viên/lần x 3 lần/ngày (mỗi viên tương đương với 2,8 gram thuốc sống). Hoặc uống 3 – 4 viên/lần x 3 lần/ngày (mỗi viên tương đương với 3 gram thuốc sống).

Dâm dương hoắc
Dâm dương hoắc hỗ trợ điều trị suy nhược hiệu quả

15. Điều trị viêm cơ tim do virus

Điều trị viêm cơ tim virus cần rất nhiều thời gian, đặc biệt là khi áp dụng một bài thuốc tự nhiên nên có tác dụng rất chậm. Người bệnh tham khảo bài thuốc sau: Uống 7 – 10 viên cao Dâm dương hoắc/lần x 3 lần/ngày (mỗi viên tương đương với 2,7 gram thuốc sống). Sử dụng liên tục trong 7 tháng. Bên cạnh đó cần sử dụng đồng thời 3 gram vitamin C cho vào 10% Gluco 500ml để tiêm tĩnh mạch. Hoặc cho 3 gram vitamin C vào 10% Gluco 30ml để tiêm tĩnh mạch chậm. Sử dụng liên tục 3 liệu trình, mỗi liệu trình gồm 15 lần.

16. Trị chứng giảm bạch hầu

Đây là một trong những công dụng trị bệnh hiệu quả của dâm dương hoắc nhưng ít ai biết. Cách áp dụng bài thuốc này cũng khá đơn giản: Dùng dược liệu chế thành dạng thuốc trà bột pha uống. Mỗi bao trà tương đương với 15 gram thuốc sống. Uống 3 bao/ngày trong tuần đầu tiên. Uống 2 bao/ngày trong tuần thứ 2. Sử dụng liên tục từ 30 – 45 ngày là 1 liệu trình. Lưu ý trong thời gian điều trị, người bệnh không nên sử dụng các loại vitamin và những loại thuốc làm tăng bạch cầu.

Lưu ý khi sử dụng các bài thuốc từ dâm dương hoắc

Mặc dù dâm dương hoắc khá lành tính, tuy nhiên một số thành phần của dược liệu không phù hợp đối với một số trường hợp nên thường không được chỉ định trong một số trường hợp sau:

  • Những người có tướng hỏa dễ động, sung huyết não, dương vật dễ cương, tiểu đỏ, di mộng tinh, miệng khô, mất ngủ
  • Người có tướng hỏa động, âm hư

Ngoài ra, dâm dương hoắc có thể gây ra một số tác dụng phụ như: Nôn mửa, váng đầu, chảy máu mũi, miệng khô. Vì thế người bệnh cần cân nhắc về liều lượng khi sử dụng, tránh lạm dụng dược liệu gây ra những hiệu quả không mong muốn. Tốt nhất người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa đông y trước khi áp dụng bài thuốc tại nhà.

Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi một cách sớm nhất.

Xem thêm: Cây hoàn ngọc với 22 bài thuốc trị bệnh được chuyên gia đánh giá cao

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *