Độc hoạt và 12 bài thuốc điều trị đau nhức xương khớp, trúng gió,…hiệu quả

Độc hoạt là dược liệu thường được chủ trị trong các bài thuốc điều trị đau nhức trong đông y. Bên cạnh đó, dược liệu này còn có một số công dụng như trị trúng gió, bệnh về răng,…Cùng Thuốc Dân Tộc tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên gọi khác: Khương thanh, Độc diêu thảo, Xuyên Độc hoạt, Sơn tiên độc hoạt, Trường sinh thảo,…

Tên khoa học: Angelica laxiflora Diels, Angelica megraphylla Diels.

Họ: Hoa Tán (danh pháp khoa học: Apiaceae).

Đặc điểm dược liệu độc hoạt

1. Mô tả

Độc hoạt là cây sống lâu năm, mọc thẳng đứng, cây có chiều cao trung bình khoảng 0.5 – 1m. Thân cây nhẵn, không có lông, hơi có màu tím, rãnh chạy dọc thân. Lá cây mọc kép, phiến lá hình lông chim. Cuống lá nhỏ, phía dưới có mở rộng thành bẹ, mép lá có răng cưa tù. Hoa mọc thành cụm, nhỏ, màu trắng. Quả có lưng trên sống, hình thoi dẹt, phát triển hai bên thành dìa.

Cây độc hoạt
Cây độc hoạt

2. Phân bố

Độc hoạt có nguồn gốc và phân bố chủ yếu ở Trung Quốc. Chưa tìm thấy loài cây này tại Việt Nam nên hiện nay, nước ta vẫn phải nhập khẩu dược liệu này.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản

Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ.

Thu hái: Thu hái vào mùa xuân khi cây bắt đầu ra lá non hoặc thu hái vào mùa thu khi lá đã khô.

Chế biến: Đào lấy rễ, rửa sạch, phơi trong bóng râm cho khô hoặc sấy khô.

Bảo quản: Dược liệu độc hoạt có đặc tính hay tiết tinh dầu nên phải thường xuyên đem phơi hoặc sấy khô để tránh ẩm mốc. Nên bảo quản trong lu có đặt vôi bên dưới để tránh sâu mọt và mất màu.

4. Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu, độc hoạt chứa thành phần hoá học rất đa dạng. Những thành phần này đều mang lại dược tính cao trong điều trị bệnh. Cụ thể các nhóm chất trong độc hoạt bao gồm:

  • Angelicone, Belliferone, Angelic acid, Palmitic acid, Linoleic acid, dầu thực vật, Angeloi, Bergaptenostholum, Scopoletin, Tiglic acid, Sterol, Oleic acid, Stearic (theo Trung Dược Học).
  • Columbianetin acetate, Isoimperatorin, Xanthotoxin, Columbianetin, Osthol, Bergapten (theo Dược Học Học Báo).
  • Angelol G, B, D, Ampubesol (theo Thẩm Dương Học Viện Học Báo).
  • g-Aminobutyric acid (theo Bắc Kinh Y Khoa Đại Học Học Báo).
Độc hoạt
Độc hoạt có nhiều thành phần dược tính trị bệnh hiệu quả

Vị thuốc dược liệu độc hoạt

1. Tính vị

Mỗi tài liệu lại có những gi chép khác nhau về tính vị của dược liệu này, cụ thể:

  • Vị ngọt, hơi ôn, tính không độc (theo Biệt Lục).
  • Vị đắng, cay, tính ôn (theo Trung Dược Học).
  • Vị cay, tính ấm (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Vị đắng, tính bình (theo Bản Kinh).
  • Vị đắng, tính hơi mát (theo Cảnh Nhạc Toàn Thư).
  • Vị đắng, cay, tính ôn (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

2. Qui kinh

Theo nhiều tài liệu, dược liệu này được quy vào các kinh khác nhau, cụ thể:

  • Quy vào kinh Can, Thận, Tâm, Bàng Quang (theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
  • Quy vào kinh Bàng Quang và Thận (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Quy vào kinh thủ Thiếu âm tâm và túc Thiếu âm Thận (theo Trân Châu Nang).
  • Quy vào kinh Thận, Can (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Quy vào kinh Thận, Can, Bàng Quang (theo Trung Dược Học).

3. Liều dùng, cách dùng

Có thể dùng độc hoạt dưới dạng sắc uống, tán mịn làm hoàn, ngâm rượu, tán bột uống,… tùy vào mục đích sử dụng và bài thuốc. Liều lượng được khuyên dùng là 4 – 12g/ngày.

4. Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu của y học hiện đại và y học cổ truyền, độc hoạt có nhiều tác dụng trị bệnh hiệu quả. Cụ thể:

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Tác dụng an thần, kháng viêm và giảm đau rõ rệt (theo Trung Dược Học).
  • Chống loét bao tử, chống co thắt đối với hồi tràng thỏ (theo Trung Dược Học).
  • Thuốc nước từ độc hoạt có tác dụng giảm huyết áp rõ rệt nhưng chỉ duy trì trong thời gian ngắn. Dược liệu còn có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu (chống đông máu) trong thực nghiệm. Dùng độc hoạt chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp (theo Trung Dược Học).
  • Hưng an bạch chỉ có tác dụng ức chế trực khuẩn đại tràng, thương hàn, phẩy khuẩn tả, trực khuẩn lao, lỵ, trực khuẩn mủ xanh (theo Trung Dược Học).
Độc hoạt
Độc hoạt có nhiều công dụng trị bệnh hiệu quả

Theo y học cổ truyền:

Tác dụng:

  • Khứ phong, tán hàn, thắng thấp và chỉ thống (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Chỉ thống, trừ phong thấp và giải biểu (theo Trung Dược Học).
  • Thắng thấp và khứ phong (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Nhờ những tác dụng kể trên mà độc hoạt được chủ trị trong một số bài thuốc sau:

  • Chuyên chủ trị các loại phong, đau khớp do phong (theo Danh Y Biệt Lục).
  • Chủ trị thiếu âm đầu thống, phong hàn biểu chứng, phong thấp tý thống, thấp gây ngứa ngoài da (theo Trung Dược Học).
  • Trị phong hàn biểu chứng, phong thấp và lưng đùi đau thắt (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Chủ trị kim sàng, uống lâu nhẹ người, khỏe mạnh, trị phong hàn, chứng sán hà ở nữ giới (theo Bản Kinh).
  • Trị hen suyễn, ngứa và khó chịu ở da, lao tổn, phong thấp lạnh, nghịch khí, phong độc gây đau, đau và giật ở chân tay (theo Dược Tính Bản Thảo).
  • Trị co rút chân tay, khí quản viêm mạn, răng đau, phong hàn thấp tý, đau lưng và đầu gối, đầu đau (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Trị phong hàn biểu chứng, phong thấp và đau thắt lưng đùi (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Bài thuốc trị bệnh từ cây độc hoạt

Độc hoạt được ứng dụng vào nhiều bài thuốc chữa bệnh, bao gồm:

1. Trị lạnh toàn thân, trúng phong bất tỉnh nhân sự, cấm khẩu

Đây là những triệu chứng của bệnh cảm lạnh. Để giúp các triệu chứng này thuyên giảm nhanh chóng, người bệnh có thể áp dụng bài thuốc sau đây từ độc hoạt: Dùng độc hoạt 160g đem sắc với rượu 1 thăng, còn lại nửa thăng.

2. Trị các chứng phong hư sau khi sinh

Sau khi sinh, các mẹ bầu thường dễ gặp phải tình trạng trúng gió. Để ngăn ngừa cũng như điều tị, các mẹ có thể áp dụng bài thuốc dưới đây: Dùng bạch tiên bì 120g, độc hoạt 120g đem sắc với 3 thăng nước, còn lại 2 thăng. Đem chia thành 3 lần uống trong ngày.

3. Điều trị trúng phong cấm khẩu, răng cắn chặt

Trúng gió có thể khiến người bệnh cấm khẩu, méo miệng. Để điều trị an toàn và hiệu quả, người bệnh có thể áp dụng bài thuốc từ độc hoạt bằng cách: Dùng xuyên khung 6g, độc hoạt 20g, xương bồ 6g đem sắc uống.

4. Trị khớp xương đau nhức

Đây là một trong những bài thuốc được chuyên gia đông y đánh giá cao bởi dược liệu này có chức năng điều trị đau nhức xương khớp rất hiệu quả. Để tăng hiệu quả bài thuốc, người bệnh nên kết hợp với một số dược liệu dưới đây: Dùng thục địa, đỗ trọng, hy thiêm thảo, cốt toái bổ, hà thủ ô, kê huyết đằng, độc hoạt, phòng đảng sâm, xuyên quy, kim ngân hoa, thổ phục linh mỗi thứ 12g, can khương 4g, cam thảo 4g, ngưu tất 8g, quế chi 8g, xuyên khung 8g. Đem sắc uống, mỗi ngày dùng 1 thang.

đau khớp
Độc hoạt hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp hiệu quả

5. Trị lưng đùi đau nhức, viêm khớp do phong thấp, tay chân co rút

Để điều trị tình trạng đau nhức chân, tay, người bệnh có thể tự áp dụng bài thuốc từ độc hoạt để điều trị tại nhà như sau: Dùng tần giao 12g, tế tân 4g, độc hoạt 12g, phòng phong 12g đem sắc uống.

6. Chữa phế quản bị viêm mạn tính

Độc hoạt có tác dụng ngừa sưng, kháng viêm, người bệnh có thể sử dụng dược liệu này để giảm thiểu tình trạng viêm phế quản mãn tính. Dưới đây là bài thuốc tham khảo: Dùng đường đỏ 15g, độc hoạt chế thành cao. Ngày dùng 3 – 4 lần.

7. Bài thuốc trị răng sưng đau

Để điều trị răng sưng đau, người bệnh thực hiện như sau: Dùng độc hoạt nấu với rượu và ngậm trong miệng. Nếu không cải thiện, dùng địa hoàng 120g, độc hoạt 120g tán bột. Mỗi lần dùng 12g bột sắc với chén nước, uống nóng.

8. Trị trúng phong không nói được

Đây là một bài thuốc hiệu quả và an toàn đối với những người trúng gió méo miệng, không thể nói. Cách áp dụng bài thuốc này cũng khá đơn giản, người bệnh có thể tự áp dụng tại nhà như sau: Dùng rượu 2 thăng sắc với độc hoạt 40g còn lại 1 thăng. Uống rượu nóng với đại đậu 5 chén sao.

9. Trị khớp xương đau nhức

Để phục hồi tình trạng đau nhức các khớp xương, bên cạnh việc sử dụng thuốc tân dược, người bệnh cũng có thể kết hợp với bài thuốc từ độc hoạt để hỗ trợ điều trị tốt nhất. Cách thực hiện bài thuốc này như sau: Dùng đương quy 4g, bạch thược dược 4g, cát căn 4g, cam thảo 1.2g, phụ tử chế 1.2g, độc hoạt 6g, phục linh 4g, hoàng kỳ 4g, nhân sâm 2g, can khương 1,2g, đậu đen 6g. Đem sắc, chia thành 3 lần uống trong ngày.

10. Trị vận động khó khăn, bụng đau, khớp xương đau nhức, phong thấp

Để điều trị những chứng bệnh kể trên, bên cạnh việc kết hợp sử dụng độc hoạt với một số dược liệu khác, người bệnh cần kiên trì áp dụng bài thuốc trong ít nhất 1 tháng để thấy được hiệu quả rõ rệt. Cách áp dụng bài thuốc như sau: Dùng tang ký sinh, đương quy, cẩu tích, sinh địa, độc hoạt, xuyên khung, ngưu tất, thiên niên kiện mỗi thứ 12g đem sắc uống.

Độc hoạt
Độc hoat giúp giảm đau bụng hiệu quả

11. Chữa đau khớp mãn tính do phong thấp, nhất là đau chi dưới

Để điều trị hiệu quả tình trạng đau khớp mãn tính, bên cạnh việc điều tị theo phác đồ của bác sĩ, người bệnh cũng có thể áp dụng bài thuốc từ độc hoạt theo cách dưới đây: Dùng tang ký sinh, tế tân, sinh địa, xuyên khung, nhục quế, nhân sâm, đỗ trọng, tần giao, quy thân, bạch thược, phòng phong, phục linh, cam thảo, ngưu tất mỗi thứ 8g, độc hoạt 12g đem sắc uống.

12. Trị táo bón, đầu đau, cảm mạo phong hàn, cơ thể đau

Để điều trị hiệu quả các chứng bệnh kể trên, người bệnh nên kết hợp độc hoạt với một số dược liệu khác như: Ma hoàng 4g, đại hoàng 8g, sinh khương 4g, độc hoạt 8g, xuyên khung 3.2g, cam thảo 4g. Kết hợp các dược liệu này rồi đem sắc uống hằng ngày.

Lưu ý khi áp dụng bài thuốc từ độc hoạt

Mặc dù độc hoạt có nhiều công dụng trị bệnh rất tốt, đặc biệt là những công dụng trong điều trị đau nhức xương khớp, tuy nhiên, dược liệu này không được khuyến khích sử dụng cho một số đối tượng sau:

  • Khí huyết hư mà âm hư, đau nửa người, phụ nữ nửa người dưới hư yếu
  • Những người có chứng nội phong, thận trọng khi dùng cho bệnh nhân âm hư
  • Người huyết hư
  • Huyết hư mà không có phong hàn thực tà, âm hư nội nhiệt:
  • Táo bón
  • Đầu gối đau, ngang lưng đau thuộc chứng hư

Bên cạnh đó, khi sử dụng dược liệu, người bệnh không nên lạm dụng để tránh những tác dụng phụ không mong muốn đối với cơ thể. Tốt nhất, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Trên đây là một số thông tin cũng như bài thuốc về cây độc hoạt, nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi một cách sớm nhất.

Xem thêm: Cây cỏ xước với 19 bài thuốc trị bệnh hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *