Hoàng liên và 32 bài thuốc trị bệnh tả lỵ, trĩ, sởi, đau mắt, bỏng, nhiệt miệng, mất ngủ,…hiệu quả bất ngờ

Hoàng liên là vị thuốc nam có nguồn gốc động – thực vật, có tác dụng dược lý mạnh nhất trong việc ức chế đối với khuẩn gây lỵ. Ngoài ra, hoàng liên còn có tác dụng trị nhiều bệnh khác như: trĩ, sởi, đau mắt, quáng gà, bỏng,…Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên khác: Hoàng bá gai, Thủy liên Danh vậng, Vận liên, Thượng thảo, Đống liên, Tỉnh Hoàng liên, Trích đởm chi,…

Họ: Hoàng liên (Ranunculaceae).

Tên khoa học: Hoàng liên chân gà (Coptis teeta Wall.) và một số loài Hoàng liên khác (Coptis teetoides C.Y.Cheng., Coptis chinensis Fronclo.),

Đặc điểm thực vật

1. Mô tả

Hoàng liên là cây thân thảo nhỏ, sống nhiều năm, có chiều cao khoảng 30 – 40cm. Thân cây mọc thẳng và phân thành nhiều nhánh phía trên. Lá mọc so le từ dưới gốc lên, cuống lá dài 8 – 18 cm, có 3 – 5 lá chét trên mỗi phiến lá. Hai bên mép lá hình răng cưa.

Rễ hoàng liên hình trụ, màu vàng nhạt hoặc màu nâu, có nhiều rễ con phình ra thành củ dài có hình dáng tựa như chân gà. Mặt cắt của rễ màu vàng, chất bên trong vị đắng.

Hoàng liên
Cây hoàng liên

Hoàng liên thường ra hoa vào từ tháng 10 kéo dài cho đến tháng 2 năm sau, hoa có cán dài đâm lên từ rễ, màu trắng. Quả to ra vào tháng 3 – tháng 6, có cuống, khi chín sẽ có màu vàng. Bên trong quả có khoảng 10 hạt màu nâu đen hoặc lục xám.

2. Phân bố

Cây hoàng liên là loại cây mọc hoang, được phân bố rộng khắp trên đất nước ta. Vị thuốc này được tìm thấy nhiều trên các vùng núi cao ở miền bắc nước ta như Sapa, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn…

3. Bộ phận dùng

Thân rễ (Rhizoma Coptidis). Màu sắc bình thường, rễ mập mạnh, ít rễ râu, cứng, chắc, khô, không vụn là tốt.

4. Thu hái – chế biến

Thu hái vào tháng 10-12, thời vụ thu hoạch thích hợp nhất là vào tháng 11 trước tiết Lập đông, thường dùng loại 2-3 năm hoặc hơn. Lúc này rễ Hoàng liên đã chắc nặng, chứa ít nước, tỉ lệ khô cao. Khi sấy khô nên dùng buồng sấy, sấy khô xong, muốn làm sạch rễ con, làm đất và cuống lá cần phải cho vào ống xóc. Ống xóc là một dụng cụ đan bằng tre, có thể làm to hoặc nhỏ.

Trước tiên cho hoàng liên vào ống, đậy nắp lại, nếu ống nhỏ thì hai người cầm hai đầu ống đu đưa, làm cho hoàng liên bên trong cọ sát vào nhau, khiến các rễ con, cuống lá, bùn đất bị rụng ra, thì thu được Hoàng liên sạch sẽ, đẹp, phẩm chất cao.

Xóc xong, đổ tất cả ra sàng, đầu tiên dùng sàng mắt to sàng lấy hoàng liên, sau đó dùng sàng mắt nhỏ, sàng bỏ đất cát đi, òn cuống lá lấy về, cũng xếp ngay ngắn thành các bó nhỏ, chặt thành đoạn ngắn 1,5cm, phơi khô (Trung Dược Đại Từ Điển).

Hoàng liên
Hoàng liên khô sau khi đã được thu hái và chế biến

5. Thành phần hoá học

Hoàng liên có chứa một số thành phần hoá học như sau:

  • Alcaloid (7%)
  • Coptisin
  • Columbamin palmatin
  • Magnoflorin worenin,
  • Jatrorrhizin
  • Berberrubine
  • Worenine
  • Magnofoline
  • Ferulic acid
  • Obakunone
  • Obakulactone

Vị thuốc hoàng liên

1. Tính vị

  • Theo Bản Kinh: Hoàng liên vị đắng, tính hàn
  • Theo Ngô Phổ Bản Thảo: Dược liệu có tính đắng, không độc
  • Theo Bản Thảo Chính: Vị rất đắng, tính hàn mạnh
  • Theo Trung Dược Học, Đông Dược Học Thiết Yếu và Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách: Vị đắng, tính hàn.

2. Quy kinh

  • Tâm
  • Can
  • Tỳ
  • Đởm
  • Phế vị
  • Đại trường
  • Túc Thiếu âm Thận

3. Tác dụng dược lý

Theo Đông y:

Hoàng liên có tác dụng an thần, trấn can, giải độc kinh phấn, trừ thấp nhiệt ờ tỳ vị, khử nhiệt độc, tả hỏa, giải độc, sát trùng. Chủ trị:

  • Tâm hỏa thịnh
  • Đau mắt đỏ
  • Mờ mắt
  • Kiết lỵ
  • Lở miệng
  • Phiền táo
  • Tiêu chảy do nhiệt
  • Đau bụng
  • Giun chui ống mật
  • Thủy đậu
  • Nhọt độc
Hoàng liên
Hoàng liên có nhiều công dụng theo cả nghiên cứu Đông và Tây y

Theo nghiên cứu hiện đại: 

Hoàng liên thể hiện đặc tính kháng khuẩn, kháng virus, chống nấm, chống ho gà, hạ huyết áp, lợi mật, kích thích vỏ não khi dùng ở liều nhỏ.

4. Cách dùng và liều lượng

  • Liều dùng: 4 – 12g mỗi ngày
  • Cách sử dụng: Dùng hoàng liên độc vị hoặc phối hợp với các dược liệu khác sắc uống, bôi ngoài.

Một số bài thuốc từ hoàng liên

1. Chữa lo âu, đầu óc phiền muộn, hay hồi hợp, hoảng sợ, nóng phần thân trên

Áp dụng bài thuốc Hoàng liên An Thần Hoàn: Lấy 20g hoàng liên, 16g xích đan, 10g cam thảo, tán bột mịn. Đun nóng một ít rượu trắng rồi trộn đều với bột thuốc, làm hoàn to cỡ hạt đậu xanh. Ngày uống 10 viên.

2. Chữa nổi mề đay, chàm da

Lấy 12g hoàng liên, 12g ngưu bàng tử, 12g hoàng bá, 12g khổ sâm, 12g mộc thông, 4g bạc hà, 16g sinh địa, 8g bạch tiễn bì, 16g mã đề, 8g phục linh, 8g thương truật. Sắc thuốc chia 3 lần uống, mỗi ngày 1 thang. Dùng cho các trường hợp bị nổi mề đay, chàm da.

3. Chữa chứng kinh tâm thực nhiệt

Dùng Tả Tâm Thang: Lấy 28g hoàng liên sắc với 2 chén nước cho cạn còn 1 nửa. Uống khi thuốc còn ấm để đạt hiệu quả tốt hơn.

2. Điều trị lở loét do tích tụ nhiệt độc trong cơ thể

Dùng bài thuốc Hoàng Liên Giải Độc Thang với các thành phần 8g hoàng liên, 8g đỗ phụ, 8g hoàng bá, 12g mộc ban ( chi tử). Sắc kỹ gạn lấy nước uống 2 lần trong ngày.

3. Chữa nhiệt miệng, lở miệng

Nấu hoàng liên, cam thảo và ngũ vị tử lấy nước đặc ngậm trong miệng vài lần mỗi ngày cho đến khi hết lở miệng.

4. Chữa cam nhiệt cho trẻ em

Dùng hoàng liên, nha đam, ngũ cốc trùng, bột chàm, bạch vô di, hoa phù dung, bạch cẩn hoa. Sắc uống.

5. Chữa kiết lỵ, tiêu chảy

Lấy 12g hoàng liên tán bột, trộn chung với mật ong vo thành viên nhỏ cỡ 2g. Mỗi lần uống 1 viên x 2 lần/ ngày kết hợp lấy hoàng liên, mộc hương, hoàng bá và bạch đầu ông sắc uống.

Tiêu chảy
Hoàng liên có tác dụng cầm tiêu chảy rất tốt

6. Chữa tâm phiền mất ngủ, ngủ hay mê sảng, lưng đau gối mỏi, ra mồ hôi trộm (tâm thận bất giao)

Dùng bài Giao Thái Hoàn: Kết hợp 20g hoàng liên với 2g vỏ quế khô cạo sạch biểu bì ( nhục quế tâm ). Tán cả hai thành bột mịn rồi trộn chung với lượng mật vừa đủ, vo viên hoàn. Uống bằng nước muối nhạt khi đói bụng.

7. Chữa sưng đau mắt, đỏ mắt do phong nhiệt công lên

Dùng hoàng liên, thục địa, cam cúc hoa, hoa kinh giới, mút cam thảo, giả mạc gia, trúc diệp sài hồ, xác ve sầu, mộc thông. Tất cả sắc uống ngày 1 thang.

8. Chữa bệnh sởi đã nổi phát ban ra ngoài da

Dùng hoàng liên và cây xích sanh mộc kết hợp với bài thuốc Tam Hoàng Thạch Cao Thang sắc uống

9. Chữa đổ mồ hôi trộm về đêm

Dùng hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm mỗi vị 8 – 12g, hoàng kỳ 16 – 24g, đương quy, thục địa, sinh địa mỗi vị 12g, thêm táo nhân và long nhãn vào sắc uống.

10. Chữa bệnh quáng gà, mắt kéo màng, mộng mắt, nhìn mờ

Thành phần bài thuốc gồm 40g hoàng liên, 1 cái gân dê đực. Hoàng liên tán bột, gân dê quết nhuyễn. Cả hai trộn chung vo thành những viên nhỏ kích thước cỡ hạt ngọ. Liều dùng mỗi ngày 21 viên, dùng nước tương nóng để uống thuốc. Kiêng thịt lợn trong thời gian điều trị.

11. Chữa ói ra dịch có vị chua, sườn trái đau

Dùng bài Tả Kim Hoàn: Kết hợp hoàng liên và ngô thù du theo tỷ lệ 6:1. Tán bột, trộn chung làm hoàn, trọng lượng mỗi viên khoảng 4g. Mỗi lần uống 1 viên x 2 lần/ ngày. Pha với nước nóng uống hoặc nuốt cả viên.

12. Chữa bệnh trĩ ngoại

Bài 1:

Trộn bột hoàng liên với bột xích tiểu đậu bôi trực tiếp vào búi trĩ có tác dụng tiêu sưng, giảm đau và cải thiện các triệu chứng khác của bệnh trĩ ngoại.

Bài 2:

Dùng hoàng liên, trạch tả, hoàng bá và xích thược mỗi vị 12g, sinh địa 16g, đào nhân 8g, vân quy 8g, đại hoàng 8g. Sắc thuốc uống 3 lần trong ngày.

Hoàng liên
Hoàng liên hỗ trợ điều trị bệnh trĩ ngoại hiệu quả

13. Chữa tiêu lỏng nhiều lần trong ngày sau khi lên sởi

Dùng Hoàng liên, củ sắn dây, cam thảo, châu ma, bạch thược. Sắc thuốc lấy nước đặc uống.

14. Chữa tiêu khát, đi tiểu nhiều lần

Sắc hoàng liên, mạch môn đông và ngũ mai tử lấy nước chia 3 phần đều nhau uống hết trong ngày

15. Điều trị bệnh kiết lỵ

Dùng 12g hoàng liên tán bột, chia uống làm 3 lần cùng với nước đun sôi để nguội

16. Điều trị sốt cao do nhiễm lỵ cấp tinh, đi cầu ra máu mủ

Thành phần của thang thuốc gồm 4g hoàng liên, 12g nghiệt bì, 12g bạch đầu ông, 12g bạch lạc, 12g cát căn, 8g mộc hương. Sắc uống 1 thang mỗi ngày.

17. Chữa lỵ trực khuẩn, viêm ruột

Dùng bài thuốc Hương liên hoàn chứa các thành phần gồm 80g hoàng liên và 20g mộc hương, tán thành bột mịn và vo thành nhiều viên nhỏ. Mỗi ngày 3 lần lấy 2 – 8g uống với nước đun sôi để nguội.

18. Trị bỏng nhẹ

Nhanh chóng chườm đá hoặc xối nước lạnh vào khu vực bị bỏng. Sau đó lấy kim ngân hoa, hoàng liên, địa hoàng, mạch môn, hoàng thỏa dẹt mỗi vị 16g, chi tử 8g, vỏ mộc hồ điệp 12g tán thành bột, sắc với 1 lít nước trong 20 phút. Chia uống 3 lần.

19. Chữa các chứng đới hạ, ra mủ có lẫn máu

Chuẩn bị một thang thuốc gồm hoàng liên, bạch thược, liên tử, đậu ván trắng, thăng ma, tịch lãnh, cam thảo, hồng khúc. Sắc uống

20. Chữa sưng mắt, đau mắt đỏ, giảm thịt lực, chảy nước mắt khi ra gió, thấp nhiệt uất tích

Bài 1:

Xắt vụn 4g hoàng liên đem ngâm với sữa mẹ. Lấy nước điểm vào mắt đều đặn mỗi ngày 2 – 3 lần cho đến khi khỏi.

Bài 2:

Dùng hoàng liên, hoàng cầm, hoàng bá mỗi vị 8g, thiên hoa phấn, chi tử, cúc hoa, liên kiều mỗi vị 12g, xuyên khung, bạc hà mỗi vị 4g. Tất cả sắc chung lấy nước uống

21. Chữa bồn nôn, nôn ói khi mang thai, nôn mửa do vị nhiệt

Lấy hoàng liên và tô diệp mỗi vị 7 phân. Sắc kỹ lấy nước chia 2 lần uống. Mỗi ngày 1 thang.

Buồn nôn khi mang thai
Hoàng liên giúp làm giảm các triệu chứng buồn nôn khi mang thai

22. Trị xích đới, đau bụng

Hết hợp hoàng liên với thương xác, hoa hòe, mạt dược. Sắc một thang chia 3 lần uống trong ngày.

23. Chữa ốm nghén cho bà bầu

Chuẩn bị các vị thuốc gồm hoàng liên 4g, trần bì 6g, trúc nhự 8g, tô diệp 4g, bán hạ chế 6g. Sắc thuốc chung với 1 lít nước đến khi cạn còn 1/3. Uống 2 – 3 lần trong ngày cho hết.

24. Điều trị bệnh giun chui ống mật

Chuẩn bị 12g hoàng liên, 12g nghiệt bì, 12g đảng sâm, 12g vân quy, 8g quế chi, 8g hoàng liệt, 8g can khương, 2g tế tân, 5 quả ô mai. Sắc thuốc với 1 lít nước chia 3 phần uống trong ngày.

25. Chữa viêm màng mắt, đau mắt đỏ

Lấy 8g hoàng liên, 8g chi tử (dành dành), 8g cúc hoa, 4g xuyên khung và 4g bạc hà. Rửa sạch tất cả, đem nấu xôi khoảng 5 phút. Dùng nước này xông mắt, khi nước nguội lấy uống làm 3 lần.

26. Trị sốt phát ban, sốt cao

Kết hợp 8g hoàng liên, 8g hỏa sâm, 8g hạt dành dành. Sắc uống

27. Chữa nôn ói ra máu, chảy máu cam do tà hỏa nung nấu trong cơ thể

Dùng bài thuốc Tả Tâm Thang: Kết hợp 8g hoàng liên với 12g đỗ phụ và 16g đại hoàng. Sắc lấy nước đặc uống (Theo sách Thương Hàn Luận )

28. Cải thiện chức năng tiêu hóa, giúp ăn uống ngon miệng

Dùng 1/2g hoàng liên, 0,75g quế chi, 1g đại hoàng. Tán thuốc thành bột mịn, trộn với mật ong hoặc hồ giấm làm hoàn, chia uống 3 lần.

29. Chữa tư âm, môi lưỡi khô, sốt kéo dài có biểu hiện nóng ở ngực, bứt rứt khó ngủ

Dùng bài Hoàng Liên A Giao Thang: Chuẩn bị thành phần gồm 3,2g hoàng liên, 8g lư bì giao, 1 cái kê tử hoàng, 12g bạch thược, 8g hoàng cầm. Tất cả sắc nước uống làm 3 lần, mỗi ngày 1 thang.

30. Điều trị bệnh viêm gan virus cấp tính

Lấy hoàng liên, đan sâm, nguyên sâm, thăng ma, thạch hộc mỗi vị 12g, nhân trần 40g, địa hoàng 24g, sừng trâu 16g, hạt dành dành 16g, mẫu đơn bì 16g. Cứ 1 thang đem sắc với 1 lít nước chia uống 3 lần, qua hôm sau thay thang thuốc mới.

31. Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng

Chuẩn bị các nguyên liệu: Hoàng liên, trạch tả, hạt dành dành, bối mẫu, mẫu đơn bì mỗi loại 8g, 12g bạch thược, 6g trần bì, 6g ngô thù. Sắc thuốc với 1 lít nước cho cạn còn 1/2, chia 3 lần uống.

32. Chữa viêm họng, tưa lưỡi ở trẻ em

Tán hoàng liên thành bột trộn chung với mật ong làm thuốc bôi vào vị trí lưỡi bị tưa. Trường hợp bị viêm họng thì lấy ngậm trong miệng và nuốt nước từ từ.

Hoàng liên
Viêm họng có thể chữa khỏi hoàn toàn nhờ vị thuốc hoàng liên

Lưu ý khi sử dụng hoàng liên trị bệnh

Bên cạnh việc trị bệnh hiệu quả thì hoàng liên cũng có độc tính, có thể gây ra một số tác dụng phụ như hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp, buồn nôn, nhiễm độc gan, dị ứng, ngứa da, kích thích tiết nhiều mật gây tắc nghẽn túi mật. Vì thế, người bệnh cần sử dụng đúng liều lượng của vị thuốc, không nên lạm dụng để tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. Ngoài ra, khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu kể trên, cần ngưng sử dụng ngay lập tức và nên đi thăm khám để đảm bảo vị thuốc không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ.

Bên cạnh đó, không phải ai cũng cũng có thể sử dụng hoàng liên để chữa bệnh. Loại dược liệu này không được chỉ định cho một số đối tượng sau:

  • Khí hư
  • Thiếu máu
  • Suy nhược tỳ vị
  • Mất ngủ sau sinh
  • Phiền nhiệt táo khát
  • Huyết hư gây sốt
  • Trẻ em bị lên đậu
  • Tiêu chảy do dương hư hoặc do tỳ vị hư hàn
  • Âm hư
  • Nội nhiệt phiền táo
  • Chân âm bất túc
  • Hư tiết tả
  • Phụ nữ mang thai và người đang cho con bú nên thận trọng khi dùng vị thuốc hoàng liên bởi chưa có nghiên cứu nào chứng minh được mức độ an toàn tuyệt đối của dược liệu cho nhóm đối tượng này.

Trong thời gian sử dụng hoàng liên chữa bệnh, nên tránh sử dụng những thứ sau:

  • Thịt lợn
  • Cúc hoa
  • Bạch cương tàm
  • Huyền sâm
  • Ngưu tất
  • Nguyên hoa
  • Bạch tiễn bì

Trên đây là một số thông tin cũng như bài thuốc của cây thuốc nam hoàng liên. Hy vọng bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi một cách sớm nhất.

Xem thêm: Cách chữa bệnh gút bằng dừa xiêm và lá trầu hiệu quả ít người biết

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *