Dược liệu hồi với 11 bài thuốc trị táo bón, thấp khớp, bệnh răng miệng,…hiệu quả cao

Hồi không chỉ là gia vị giúp gia tăng hương vị cho các món ăn mà còn là dược liệu có nhiều công dụng trị bệnh hiệu quả. Tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của Thuốc Dân Tộc.

Có thể bạn quan tâm

Tên gọi khác: Bác giác hồi hương, Đại hồi hương, Đại hồi, Tai vị

Tên khoa học: Illicium verum

Họ: Hồi – Illiciaceae

Đặc điểm dược liệu hồi

1. Mô tả

Hồi là cây thân gỗ nhỡ, sống lâu năm, có chiều cao khoảng 6 – 10 m khi trưởng thành, cây phân thành nhiều nhánh nhỏ. Cành hồi khi non có màu xanh lục, lúc già có màu nâu, vỏ nhẵn, giòn, dễ gãy.

hồi
Cây hồi

Lá cây mọc so le, có chiều dài khoảng 8 – 12 cm, rộng 3 – 4 cm. Phiến lá dày, cứng, nhẵn. Hoa hồi mọc ở nách lá, cuống ngắn và khá to. Quả hồi mọc kép, mỗi quả gồm 6 – 8 đại (cánh), xếp thành hình ngôi sao hoặc bông hoa. Đường kính quả trùng bình 2.5 – 3 cm, dày 6 – 10 mm. Khi còn non, quả màu xanh, lúc về già chuyển sang màu nâu, đầu quả có mũi nhọn. Khi chín, ở đầu mỗi cánh sẽ nứt ra làm đôi, bên trong có hạt màu nâu nhạt.

2. Bộ phận sử dụng

Cuống lá, hoa và quả là bộ phận được sử dụng để làm dược liệu.

3. Phân bố

Dược liệu có nhiều ở Trung Quốc. Cây được tìm thấy ở Quảng Đông, Quảng Tây và một số tỉnh giáp biên giới Việt Nam.

Tại Việt Nam, hồi thường phân bố ở một số khu vực tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Hà Giang, Thái Nguyên.

3. Thu hái, sơ chế, bảo quản

  • Có thể thu hái dược liệu vào 2 mùa trong năm là tháng 7 – 8 (Hồi mùa) và 11 – 12 (Hồi chiêm). Ngoài ra, còn một vụ thu hái Hồi lép, quả rụng sớm với tháng 3.
  • Đại hồi sau khi thu hái, tách bỏ phần hạt bên trong, lấy phần vỏ bên ngoài rửa sạch, phơi khô. Ngoài ra, có thể chưng cất hồi thành tinh dầu sau đó bảo quản, dùng dần.
  • Cần bảo quần hồi ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh độ ẩm cao. Ngoài ra, khi bảo quản cần bọc kín tránh ẩm ướt và nấm mốc phát triển.
Bảo quản hồi
Hoa hồi

4. Thành phần hóa học

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong hồi có chứa một số thành phần chính như chất nhầy, đường, tinh dầu 3 – 3.5% (tươi) hoặc 9 – 10% (khô).

Đặc biệt, trong quả, lá, thân hồi đều có chứa tinh dầu với nồng độ khác nhau. Các thành phần trong tinh dầu đóng vai trò mang dược tính và được ứng dụng trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Cụ thể các hoạt chất trong hồi bao gồm:

  • Anethol 80 – 90%
  • Tecpineola
  • Tecpen
  • Estragola
  • Safrola
  • Dipenten
  • Limomem

Vị thuốc dược liệu hồi

1. Tính vị, quy kinh

  • Đại hồi tính ấm, mùi thơm, có vị cay nhưng ngọt.
  • Quy vào kinh Vị, Tỳ, Thận và Can.

2. Tác dụng dược lý

Theo kết quả nghiên cứu của y học hiện đại và y học cổ truyền, hồi có công dụng trị nhiều loại bệnh khác nhau. Cụ thể:

Theo nghiên cứu của y học hiện đại:

  • Cải thiện tình trạng đau bụng, đau dạ dày, tăng tiết dịch tiêu hóa.
  • Hỗ trợ làm tăng nhu động ruột, hạn chế tình trạng khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng.
  • Ức chế tụ cầu vàng, cầu khuẩn gây viêm phổi, trực bạch hầu, thường hàn, trực khuẩn Subtilis.
  • Tăng cường tiết dịch đường hô hấp, kích thích các tế bào dịch, hỗ trợ làm thuốc hóa đàm.
  • Ức chế hoạt động và sự phát triển của một số loại nấm gây bệnh ngoài da.
  • Dùng làm chất tạo mùi thơm trong các loại thuốc đánh răng, nước súc miệng.
  • Hỗ trợ tăng tiết sữa.
hồi
Theo nghiên cứu của các chuyên gia, hồi có nhiều công dụng trị bệnh hiệu quả

Theo y học cổ truyền:

  • Khứ hàn, khai vị, kiện tỳ
  • Tán hàn, ấm can, chỉ thống, ôn thận, lý khí khai vị

Nhờ những công dụng kể trên, dược liệu hồi được chỉ định trong điều trị một số loại bệnh như:

  • Đầy hơi, chướng bụng, chữa đau bụng
  • Cải thiện tình trạng buồn nôn, nôn mửa
  • Điều trị thấp khớp, viêm đau khớp, đau nhức xương khớp, phong tê thấp
  • Hỗ trợ tiêu hóa, giúp ăn uống ngon miệng hơn
  • Hỗ trợ giảm đau, sát trùng, chống viêm, cải thiện tình trạng ngộ độc thực phẩm
  • Điều trị chứng đái dầm ở người lớn và trẻ em
  • Điều trị ghẻ nước, nấm da và một số bệnh lý ngoài da.

3. Cách dùng – Liều lượng

Có thể dùng hồi đưới dạng sắc uống hoặc tán thành bột min. Ngoài ra, có thể dùng ngâm rượu để xoa bóp điều trị đau nhức, bầm tím hoặc các chấn thương phần mềm khác.

Liều lượng sử dụng được các chuyên gia khuyến nghị là 4 – 8 gram mỗi ngày với dạng thuốc sắc và 4 gram dưới dạng thuốc bột. Tuy nhiên, liều lượng sử dụng có thể thay đổi theo bài thuốc hoặc mục đích sử dụng.

Bài thuốc sử dụng hồi

1. Điều trị hàn sán, vùng bụng và khu vực rốn quặn đau, dịch hoàn sưng

Hồi có vị cay, tính nóng, thích hợp để diệt trừ giun sán gây ra đau bụng. Để áp dụng bài thuốc này, người bệnh áp dụng bài thuốc theo cách sau: Tán hồi thành bột mịn, sau đó kết hợp với Mộc hương, Xuyên luyện tử, Sa sâm dạng bột, mỗi vị đều 40 g. Sau đó gia thêm mật, làm thành viên hoàn, kích thước to bằng hạt ngô.

Trị sán bằng hồi
Hồi hỗ trợ điều trị giun sán hiệu quả

Mỗi ngày dùng uống 12 – 16 g với rượu nhạt hoặc nước sôi pha với muối loãng. Thông thường, bệnh sẽ khỏi ngay sau một liệu trình, nếu bệnh nặng hơn có thể dùng 2 liệu trình.

2. Hỗ trợ cải thiện tình trạng tụt huyết áp, trụy mạch, choáng váng

Tình trạng huyết áp giảm đột ngột có thể gây ra choáng váng, đột quỵ,…Để cải thiện chứng bệnh nguy iểm này, người bệnh kết hợp gừng tươi, gừng khô, nhục quế, mỗi vị đều 4 g, sắc thành thuốc, dùng uống.

3. Cải thiện tình trạng hôi miệng

Hồi có hương thơm đặc trưng, thích hợp để cải thiện tình trạng hôi miệng, hiệu quả nhanh chóng. Cách áp dụng bài thuốc này khá đơn giản như sau: Sử dụng hoa Hồi tươi, nhai nuốt. Mỗi ngày một lần, mỗi lần vài cánh.

4. Điều trị đau răng, viêm lợi, sưng đau nướu

Hồi có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về răng miệng hiệu quả. Để áp dụng bài thuốc này hiệu quả, người bệnh nên kết hợp hồi với một số dược liệu sau: Kê nội kim (màng mề gà) đốt tồn tính, mỗi vị đều 10 g, Phèn phi (dạng bột) 30 g. Tán cả 3 vị thuốc thành bột mịn, trộn đều, cho vào lọ, đậy kín, bảo quản để dùng dần.

Khi cần dùng, thoa bột vào chỗ răng sâu, viêm lợi, chảy máu. Kiên trì áp dụng đến khi khỏi bệnh.

5. Điều trị cổ trướng hoặc phù thũng mạn tính

Phù thũng là tình trạng tích nước ở các mô, gây ra hiện tượng sưng viêm. Để phục hồi tình trạng này, người bệnh áp dụng bài thuốc như sau: Sử dụng Hồi hương 2 g và hạt Bìm bìm 8 g, tán thành bột mịn, trộn đều, chia thành 2 – 3 lần, dùng uống trong ngày. Mỗi ngày uống 2 – 3 lần, liên tục trong 3 – 4 ngày.

công dụng của hồi
Kiên trì áp dụng bài thuốc từ hồi để giảm tình trạng trướng cổ và phù thũng

6. Điều trị tình trạng táo bón

Hồi là một trong những dược liệu trị táo bón được các chuyên gia đông y đánh giá khá cao. Để áp dụng bài thuốc này,  người bệnh sử dụng 4 – 8 g sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày một thang.

7. Cải thiện tình trạng đau lưng

Đau lưng là tình trạng thường gặp phải ở những người cao tuổi, xảy ra do sự lão hoá của các khớp xương. Để áp dụng bài thuốc, người bệnh thực hiện như sau: hồi (bỏ phần hạt) tẩm với nước muối, sao khô, tán nhỏ. Mỗi lần dùng 6 – 10 g uống với rượu nhạt.

8. Điều trị tình trạng ăn uống khó tiêu, thường hay nôn mửa, đau nhức cơ thể

Đây là những biểu hiện của tình trạng rối loạn chức năng tiêu hoá, để cải thiện tình trạng này cũng như hỗ trợ hệ tiêu hoá làm việc tốt hơn người bệnh có thể dùng bài thuốc từ hồi theo cách dưới đây:

Sử dụng hồi 4 – 8 g sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày.

9. Chữa thấp khớp

Thấp khớp gây ra những cơn đau dữ dội và khiến việc đi lại rất khó khăn. Bên cạnh việc sử dụng thuốc để điều trị, người bệnh có thể kết hợp với các bài thuốc hỗ trợ điều trị từ hồi để phục hồi nhanh chóng hơn Cách áp dụng bài thuốc này khá đơn giản như sau: Phân lượng vừa đủ nấu hoặc hãm với nước sôi, dùng uống như trà.

Công dụng của dược liệu hồi
Hồi là một trong những dược liệu điều trị các bệnh xương khớp tốt nhất

10. Trị sa ruột, đau bụng, sa tinh hoàn

Để điều trị các chứng bệnh này hiệu quả nhất, người bệnh cần thăm khám và áp dụng phương pháp chữa bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, áp dụng bài thuốc từ hồi theo cách dưới đây: Lệ chi hạch (hạt vải) sao đen, mỗi vị phân lượng bằng nhau, tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng uống 8 g với rượu ấm.

11. Điều trị hàn thấp gây chứng ho bạch đới

Để điều trị tình trạng ho do nhiễm lạnh, người bệnh áp dụng bài thuốc dưới đây: Dùng 12g hồi, Can khương 8g, sắc thành nước, sau đó pha với đường đỏ, dùng uống mỗi ngày một thang.

Lưu ý khi sử dụng bài thuốc từ hồi

Hồi là dược liệu khá lành tính, ngoài công dụng trị bệnh còn được sử dụng như một gia vị trong chế biến các món ăn. Tuy nhiên, khi sử dụng dược liệu này, người bệnh vẫn cần phải tuân thủ một số lưu ý nhất định để tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra đối với cơ thể. Cụ thể:

  • Không sử dụng dược liệu cho người mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần của dược liệu.
  • Không được lạm dụng, sử dụng đúng liều lượng và thời gian quy định. Dùng quá liều có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc như chóng mặt, sung huyết phổi và não, tay chân run, thậm chí là co giật và động kinh.
  • Phụ nữ có thai không nên dùng. Phụ nữ cho con bú cần trao đổi với bác sĩ chuyên môn hoặc thầy thuốc y học cổ truyền để được tư vấn cụ thể.
  • Người hỏa vượng, âm hư, không được dùng.

Bên cạnh đó, người bệnh không nên tự ý gia giảm liều lượng của các bài thuốc. Khi áp dụng, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi sớm nhất.

Xem thêm: Lõi tiền và 6 bài thuốc điều trị đau nhức xương khớp, tiểu buốt, tiểu dắt,…hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *