Hy thiêm với 20 bài thuốc điều trị hiệu quả đau nhức xương khớp, phong thấp, đinh nhọt, ghẻ lở, tiêu chảy,…dễ áp dụng

Hy thiêm là vị thuốc quý trong đông y, được chủ trị trong điều trị nhiều bệnh lý, đặc biệt là mang lại hiệu quả cao trong chữa các bệnh đau nhức xương khớp, gout. Cùng Thuốc Dân tộc tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên gọi khác: Cứt lợn hoa vàng, Hy tiên, Cỏ đĩ, Chó đẻ, Hy kiểm thảo, Nụ áo rìa, Lưỡi đồng, Chó đẻ hoa vàng, Hỏa hiêm thảo,…

Tên khoa học: Sigesbeckia Orientalis

Họ: Cúc – Asteraceae

Đặc điểm dược liệu Hy thiêm

1. Mô tả

Hy thiêm là dược liệu thân thảo, sống hằng năm, có chiều cao trung bình khi trưởng thành từ 40cm đến 1m. Thân cây có màu xanh lục, phân thành nhiều cành, có lông và mùi hôi nên được gọi bằng cái tên dân dã là cỏ cứt lợn hoa vàng.

cây hy thiêm
Cây hy thiêm

Lá cây có hình quả trám hoặc tam giác hay thoi mũi mác, mọc đối nhau. Lá dài khoảng 4 – 10 cm, rộng 3 – 6 cm, cuống lá ngắn, đầu nhọn, mép lá răng cưa không đều, có 3 gân chính lớn, mặt dưới lá phủ một lớp lông mịn, mặt trên nhẵn.

Hoa Hy thiêm mọc thành cụm, có màu vàng, cuống hoa có lông. Tuyến lông này có thể dính vào người nếu chạm vào. Quả có màu đen, thuôn, có hình trứng, dài khoảng 3 mm và rộng 1 mm.

2. Bộ phận sử dụng

Bộ phận được sử dụng để làm dược liệu là phần thân Hy thiêm.

3. Phân bố

Hy thiêm thường mọc hoang ở các vùng đất tương đối ẩm và màu mờ, trên các nương rẫy, đồng ruộng, bãi bồi, thung lũng. Cây thường được tìm thấy đầu tiên ở Trung Quốc.

Ở nước ta, cây phân bố rộng khắp cả nước nhưng thường được tìm thấy ở các tỉnh như Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình.

4. Thu hái – Sơ chế

Hy thiêm thảo thường được thu hái trước khi cây ra hoa hoặc khi cây bắt đầu ra hoa. Mùa hoa Hy thiêm thảo khoảng tháng 4 – 5 đến tháng 8 – 9, mùa quả khoảng tháng 6 – 10. Thời gian thích hợp để thu hái vào khoảng tháng 4 – 5 tùy vào môi trường sinh trưởng của cây.

Sau khi thu hái mang về rửa sạch, phơi khô, bó thành từng bó nhỏ, bảo quản dùng dần.

5. Bảo quản

Hy thiêm cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, không ráo, tránh độ ẩm cao và nước trực tiếp. Để một thời gian có thể mang dược liệu ra phơi lại để tránh gây biến chất dược liệu.

6. Thành phần hóa học

Hy thiêm không có quá nhiều thành phần như một số loại dược liệu khác. Nhưng những thành phần này đều là hoạt chất cần thiết và có lợi cho sức khoẻ, cụ thể:

  • Daturosid
  • Orientin
  • Darutigenol
  • Alkaloid
  • Melampolid
  • Chất đắng Darutin

Vị thuốc Hy thiêm

1. Tính vị, quy kinh

Hy thiêm tính hàn, vị đắng, cay, chứa một lượng độc nhỏ.

Quy vào kinh Can và Thận.

2. Tác dụng dược lý

Nhiều nghiên cứu đông y và y học hiện đại đã chỉ ra rằng, hy thiêm có nhiều công dụng trị bệnh hiệu quả nhờ các thánh phần hoạt chất kể trên. Cụ thể:

Theo nghiên cứu của y học hiện đại:

  • Hy thiêm có tác dụng hạ huyết áp, làm giãn tĩnh mạch, kháng viêm, ức chế hệ thống miễn dịch.
hy thiêm
Hy thiêm là dược liệu mang nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả

Theo Y học cổ truyền:

  • Chữa can thận phong khí, chân tay tê nhức, đau mỏi lưng gối, đau xương, cơ nhục tê khó khỏi (theo Sách Đồ Kinh Bản Thảo).
  • Trừ thấp, khu phong, kiêm hoạt huyết (theo Sách Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Trừ phong thấp, thông kinh lạc, thanh nhiệt, giải độc.

Nhờ những tác dụng kể trên, hy thiêm được chủ trị trong các bài thuốc điều trị bệnh sau:

  • Chủ trị ung nhọt sang độc, thấp chẩn, chứng phong thấp tê liệt tay chân.
  • Lợi gân cốt, hạ huyết, khu phong thấp, giảm đau, giảm độc tố, an thần.
  • Điều trị rắn rết cắn, mất ngủ, phong thấp.

3. Cách dùng – Liều lượng

Có thể dùng hy thiêm sắc nước uống trong hoặc đắp ngoài, tán thành bột, làm thành hoàn. Vị thuốc có thể dùng độc vị hoặc kết hợp với nhiều vị thuốc khác làm thành thuốc thang.

Liều dùng: 3- 4 chỉ mỗi ngày.

Bài thuốc sử dụng cây Hy thiêm

1. Chữa phong thấp

Phong thấp là căn bệnh thường gặp ở những người cao tuổi, gây khó khăn trong việc đi lại. Để điều trị, người bệnh áp dụng bài thuốc như sau: Dùng Hy thiêm dược liệu 100 g, 50 g Thiên niên kiện, 1 lít rượu và một lượng đường vừa đủ nấu thành cao. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần một ly nhỏ trước bữa ăn chính.

2. Chữa phong tê thấp, đau nhức xương khớp, tê mỏi tay chân

Hy thiêm được các chuyên gia đông y đánh giá có hiệu quả rất tốt trong điều trị các bệnh đau nhức xương khớp, tê bì chân tay. Để làm giảm các tình trạng này, người bệnh có thể áp dụng bài thuốc sau từ cây hy thiêm: Sử dụng hy thiêm, Bạch mao đằng, mỗi vị 3 chỉ, Ngưu tất (hoặc Xú ngô đồng) 5 chỉ, sắc uống mỗi ngày một thang.

Hy thiệm trị đau nhức xương
Hy thiêm hỗ trợ điều trị các chứng đau nhức xương khớp hiệu quả

3. Chữa phong thấp, miệng méo mắt xiên

Bên cạnh việc sử dụng thuốc để điều trị phong thấp, người bệnh có thể kết hợp với bài thuốc sau để tăng hiệu quả điều trị: Dùng 4 lượng hy thiêm, tán thành bột, chưng khoảng 9 lần, trộn với mật ong làm thành viên hoàn. Mỗi ngày dùng uống 2 chỉ với rượu nóng, mỗi ngày uống 3 lần.

4. Chữa đinh nhọt, sưng đau

Đây là bài thuốc nam đã được các chuyên gia đông y nghiên cứu và thử nghiêm, người bệnh có thể tựu áp dụng tại nhà bằng cách: Thu hái hy thiêm vào Tết Đoan Ngọ, phơi khô, tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng nửa lượng uống với rượu nóng. Nếu ra mồ hôi là thuốc có hiệu quả (theo Tập Giản Phương).

5. Chữa lở loét ngứa, ung nhọt sưng độc

Ngoài tác dụng điều trị các bệnh xương khớp, hy thiêm còn có công dụng điều trị các bệnh ngoài da hiệu quả, trong đó có lở loét, ngứa ngáy. Bài thuốc này được áp dụng như sau: Dùng một lượng hy thiêm (thu hái vào Tết Đoan Ngọ), 1 lượng Nhũ hương, nửa lượng Bạch phàn (phi), tán thành bột. Mỗi lần dùng 2 chỉ với rượu nóng cho đến khi vết lở loét lành (theo Càn Khôn Bí Uẩn Phương).

6. Chữa tiêu chảy do cảm mạo, phong hàn, chữa phong khí vào tràng gây tiêu chảy

Hy thiêm có tác dụng cầm tiêu chảy khá tốt, nếu dùng thuốc điều trị không đỡ, người bệnh có thể tham khảo bài thuốc nam sau: Hy thiêm tán thành bột mịn rồi trộn với hồ giấm làm thành viên hoàn to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần dùng uống 30 viên với nước đun sôi để nguội (theo Hỏa Thiêm Hoàn – Thánh Tế Tổng Lục).

7. Trị chứng ăn vào là nôn mửa

Đây có thể là một trong những dấu hiệu rối loạn tiêu hoá, người bệnh nên thăm khám để biết được chính xác nguyên nhân. Bên cạnh đó, cũng có thể áp dụng bài thuốc từ hy thiêm: Sấy khô tán hy thiêm thành bột mịn sau đó trộn với mật ong làm thành viên hoàn to bằng hạt đậu ngô, dùng uống với nước ấm.

8. Chữa miệng méo, sùi bọt mép, sử dụng lâu giúp mạnh gân cốt, đen râu tóc

Để trị méo miệng, người bệnh áp dụng như sau: Sử dụng cành lá non của Cỏ đĩ mang đi rửa sạch, hong phơi 9 lần, sao khô, tán thành bột mịn, hòa với mật ong làm thành viên hoàn kích thước to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần dùng 40 viên uống với nước cơm hoặc rượu ấm.

tác dụng của hy thiêm
Hy thiêm hỗ trợ điều trị hiệu quả méo miệng

9. Trị rắn rết cắn, xuất huyết, đinh nhọt sưng tấy

Khi bị rắn rết cắn, người bệnh có thể sử dụng hy thiêm để sơ cứu. Tuy nhiên sau đó vẫn cần phải đến bệnh viện kịp thời để thăm khám và điều trị viết thương. Sơ cứu bằng cách dùng hy thiêm: Sử dụng Hy thiêm thảo giã nát sau đó dùng đắp lên vết thương.

10. Điều trị phong thấp, đau nhức xương gân cốt

Để bài thuốc phát huy dược tính tối đa, người bệnh nên kết hợp với một số dược liệu khác như: Sử dụng 3 chỉ hy thiêm, Bạch mao đằng 3 chỉ, Ngưu tất 5 chỉ, sắc thành thuốc dùng uống trong ngày.

11. Điều trị phong hàn, cảm mạo

Khi mắc phong hàn, cảm mạo, người bệnh áp dụng bài thuốc sau: Sử dụng Cỏ đĩ 3 chỉ, Lục nguyệt sương 5 chỉ, Thông bạch 2 chỉ, Tử tô 3 chỉ, sắc lấy nước dùng uống.

12. Trị mất ngủ, an thần, suy nhược thần kinh

Hy thiêm có tác dụng hỗ trợ điều trị mất ngủ, suy nhược thần kinh khá hiệu quả, người bệnh có thể áp dụng tại nhà như sau: Sử dụng hy thiêm 5 chỉ, Hoa hòe 5 chỉ sắc thành thuốc, dùng uống khi còn ấm.

13. Chữa viêm khớp dạng thấp, viêm đa khớp

Sử dụng 4 lượng hy thiêm sắc thành nước cốt, gia thêm đường đen nấu thành cao. Mỗi ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần dùng 1 chén nhỏ. Kiên trì áp dụng bài thuốc trong ít nhất 1 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất.

14. Điều trị đau nhức xương khớp, tay chân tê mỏi

Đây là một bài thuốc nữa được dùng để trị đau nhức xương khớp hiệu quả. Người bệnh áp dụng theo cách sau: Dùng 10 lượng bột Hy thiêm thảo, 9 lượng cao mềm Hy thiêm, bột Xuyên khung 2 lượng, bột Thiên niên kiện 3 lượng, trộn đều, gia thêm mật ong làm thành viên hoàn. Mỗi lần sử dụng 4 – 5 viên, mỗi ngày dùng 2 lần.

15. Chữa gối mỏi, lưng đau nhức

Dùng 50 g hy thiêm, Thổ phục linh 20 g, Lá lốt 10 g, Ngưu tất 20 g, mang tất cả đi sao vàng, tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng 10 g, 3 lần mỗi ngày.

Tác dụng của hy thiêm
Kiên trì áp dụng các bài thuốc từ hy thiêm giúp giả đau nhức lưng, gối

16. Chữa huyết áp cao, tăng huyết cao

Để điều trị bệnh cao huyết áp, người bệnh áp dụng bài thuốc sau: Dùng 8 g hy thiêm, Thảo quyết minh, Trạch tả, Ngưu tất, Hoàng cầm, mỗi vị 6 g, Long đởm thảo 4 g, sắc với 700 ml nước, chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang, duy trì trong 10 ngày liên tục.

17. Chữa cảm mạo

Để chữa cảm mạo, người bệnh áp dụng bài thuốc: Sử dụng 12 g Hy thiêm thảo, Tía tô 12 g, Hành 8 g, sắc với 550 ml nước lọc, đến khi còn 250 ml thì chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang liên tục trong 5 ngày.

18. Chữa mất tiếng do nhiễm gió

Sử dụng Hy thiêm thảo phơi khô, sao vàng, tán thành bột mịn, trộn với mật ong, làm thành viên hoàn. Mỗi ngày sử dụng 3 – 6 g, dùng với nước đun sôi để nguội, sau bữa ăn chính.

19. Chữa phát bổi, lên mụn đầu đinh sưng đau ở sau lưng

Để trị mụn đầu đinh, người bệnh áp dụng bài thuốc sau: Dùng Hy thiêm thảo, Tiểu kế, Ngũ long trảo, Đại toán, mỗi vị đều 4 g, giã nát, cho thêm 1 chén rượu nóng, chắt lấy phần nước, dùng uống.

20. Chữa bán thân bất toại

Bán thân bất toại là tình trạng liệt nửa người. Căn bệnh này cần được điều trị y khoa chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể kết hợp bài thuốc sau: Dùng cành và lá non Hy thiêm thảo thu hái trước khi ra hoa sao vàng, tán bột, gia thêm mật làm thành viên hoàn to bằng hạt ngô. Mỗi ngày dùng uống 3 – 6 viên, nếu uống được rượu có thể cho thêm rượu để chiêu thuốc. Uống thuốc sau bữa ăn chính.

Tác dụng của hy thiêm
Hy thiêm có tác dụng hỗ trợ điều trị liệt nửa người

Lưu ý khi sử dụng các bài thuốc từ hy thiêm

Hy thiêm chứa hàm lượng độc tố nhất định, mặc dù không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ tuy nhiên, người bệnh vẫn cần tuân thủ một số lưu ý dưới đây khi sử dụng dược liệu:

  • Người không có phong thấp thuộc âm hư không được sử dụng
  • Hy thiêm thảo kỵ sắt
  • Tuân thủ theo liều lượng của bài thuốc, tránh lạm dụng bởi có thể gây ra tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy
  • Một số người có thể dị ứng với loại dược liệu này

Hy thiêm được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh phong thấp, tê mỏi tay chân, cảm mạo và một số bệnh ngoài da. Hiện nay, dược liệu này còn được ứng dụng trong công nghệ bào chế để sản xuất thuốc tân dược. Mặc dù không thể phủ định hiệu quả của bài thuốc, tuy nhiên người bệnh cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.

Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi một cách sớm nhất.

Xem thêm: Cây bằng lăng với 7 bài thuốc chữa bệnh hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *