Mã tiền với 15 bài thuốc hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp, bại liệt, viêm khớp,…

Mã tiền là dược liệu phân bố ở nhiều vùng núi nước ta. Vị thuốc này được xem là ”thần dược” trong điều trị các chứng bệnh về xương khớp như đau nhức, bại liệt,..Tuy nhiên, dược liệu chứa hàm lượng độc tố rất cao, cần phải bào chế và sử dụng đúng cách để tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ. Xem chi tiết trong bài viết dưới đây của Thuốc Dân Tộc.

Có thể bạn quan tâm

Tên gọi khác: Củ chi, Phan mộc miết, Mắc sèn sứ.

Tên khoa học: Strychnos pierriana/ Strychnos nux vomica

Tên dược: Semen Strychni

Họ: Mã tiền – Loganiaceae

Dược liệu mã tiền là hạt chín sấy hoặc phơi khô của loài thực vật cùng tên.

Đặc điểm dược liệu mã tiền

1. Mô tả

Có khá nhiều loại mã tiền khác nhau, mỗi loại dược liệu đều có những đặc điểm riêng. Cụ thể:

  • Cây mã tiền – Strychnos nux vomic là thực vật thân nhỏ, có vỏ màu xám, mọc thẳng đứng, cây non thường có gai nhưng rụng đi khi trưởng thành. Lá hình bầu dục, hai đầu hơi nhọn, mọc đối xứng, gân lá hình lông chim. Hoa mọc thành xim, nhỏ, màu hồng/vàng.
  • Cây mã tiền cành vuông – Strychnos vanprukii Craib là loài dây leo, dài từ 5 – 20m, thân gỗ và vỏ ngoài có màu nâu. Cành non thường có 4 cạnh, lá màu xanh, mặt bóng, phiến lá hình mác và mọc đối xứng. Hoa mọc ở kẽ lá, dạng cụm, màu vàng nhạt. Quả màu vàng cam, hình cầu, đường kính từ 4 – 5cm, bên trong chứa 1 – 6 hạt.
mã tiền
Cây mã tiền
  • Cây mã tiền Trung Quốc/ Cát Hải – Strychnos cathayensis Merr thuộc dòng cây thân nhỡ, mọc leo, phiến lá thon, rộng 2 – 4cm, dài 6 – 10cm, cành màu nâu, có lông mịn bao phủ. Hoa mọc ở nách lá hoặc ở đầu các cành cao, quả mọng, hình cầu, đường kính từ 1.5 – 3cm, bên trong chứa từ 3 – 7 hạt.
  • Mã tiền hoa nách – Strychnos axillaris Colebr thường mọc leo hoặc đứng, thân gai, không có lông. Lá hình tim hoặc tròn, dài 2.5 – 8cm. Hoa mọc ở ngọn cành hoặc nách lá, màu trắng, quả hình cầu, bên trong chứa 1 – 3 hạt, đường kính từ 1 – 2cm.
  • Cây mã tiền hoa tán – Strychnos umbellate là loài cây nhỡ, mọc leo hoặc thẳng đứng, thân có gai, không lông. Phiến lá hình tròn/ hình tim, rộng 2 – 4cm, dài từ 3 – 8cm. Hoa mọc thành chùm ở ngọn cành hoặc nách lá, hoa có màu trắng, quả hình cầu, đường kính nhỏ từ 1 – 2cm và chứa 1 – 3 hạt bên trong.

2. Bộ phận dùng

Hạt chín của cây là bộ phận được sử dụng để làm dược liệu.

3. Phân bố

Cây mã tiền Strychnos nux vomica là loại phổ biến nhất được dùng làm dược liệu. Dược liệu được phân bố chủ yếu ở Thái Lan, SriLanka, Ấn Độ, Malaysia,…

Ở nước ta, một số loài mã tiền được phân bố chủ yếu ở một số tỉnh như Long An, Kiên Giang, Tây Ninh, Tây Nguyên, Hòa Bình, Nghệ An, Cao Bằng, Lạng Sơn.

4. Thu hái – sơ chế

Quả chín khô rơi xuống đất được thu hái. Sau khi hái về, đem thái mỏng, sấy khô rồi tán nhỏ.

– Theo kinh nghiệm dân gian:

  • Cho hạt vào dầu vừng và đem đun sôi cho đến khi hạt nổi lên thì vớt ra ngay. Sau đó thái nhỏ, sấy khô và để dùng dần.
  • Đem ngâm hạt trong nước vo gạo 1 ngày đem, vớt ra đem cạo bỏ vỏ ngoài và mầm. Sau đó thái mỏng, sấy cho khô và tán nhỏ.
  • Ngâm dược liệu với nước vo gạo hoặc nước thường cho đến khi mềm. Bóc bỏ vỏ và để nhân riêng. Sao vỏ và nhân riêng, sau đó tán bột mịn từng thứ.
Mã tiền đã bào chế
Mã tiền cần được thu hái và sơ chế đúng cách để loại bỏ độc tố

– Theo Tây Y:

  • Rửa nhanh hạt với nước thường, sau đó đồ chín cho đến khi mềm. Đem thái mỏng, xay trong cối sắt, tiếp tục sấy khô và tán bột mịn.

5. Bảo quản

Mã tiền là vị thuốc có độc tính. Trong đó mã tiền sống có độc tính cao và được xếp vào nhóm thuộc độc bảng A. Khi đã qua bào chế (mã tiền chế) ít độc tố hơn, được xếp vào nhóm thuốc độc bảng B.

Vì thế, khi bảo quản cần để riêng dược liệu, không bảo quản chung với các vị thuốc khác. Cần để dược liệu ở những nơi khô ráo và thoáng mát.

6. Thành phần hóa học

Nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, trong hạt mã tiền chứa nhiều thành phần hoạt chất có lợi cho sức khoẻ như: 2 – 5% alkaloid, trong đó gồm brucin, strychnine (50%) và một số alkaloid khác như pseudostrychin, novacin, vomicin, beta-colubrin, alpha-colubrin. Ngoài ra, dược liệu còn chứa 4 – 5% chất béo, glycoside, acid igasuric, sitgmasterin, acid loganic, cycloarterol,…

Vị thuốc Mã tiền

1. Tính vị, quy kinh

  • Tính vị: Vị đắng, tính hàn, độc tính rất mạnh.
  • Quy kinh: Quy vào kinh Tỳ và Can.

2. Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu của đông y và y học hiện đại, mã tiền có nhiều công dụng trị bệnh hiệu quả, cụ thể:

– Công dụng của mã tiền theo Đông y:

  • Công năng: Chỉ thống, tiêu thũng, tê bại, thông kinh lạc, tán kết, mạnh tỳ vị, trừ phong thấp và mạnh gân cốt.
  • Chủ trị: Đau nhức xương khớp, bại liệt, đau tê, viêm âm đạo, viêm họng, nhọt độc,…
Mã tiền
Mã tiền có nhiều công dụng trị bệnh hiệu quả

– Công dụng của mã tiền theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Tác dụng với tuần hoàn và tim mạch: Làm co mạch máu ngoại vi và làm tăng huyết áp.
  • Tác dụng đối với thần kinh trung ương và ngoại vi: Ở liều nhỏ, dược liệu có tác dụng kích thích nhưng dùng liều cao có thể gây co giật.
  • Tác dụng đối với hệ tiêu hóa nói chung và dạ dày nói riêng: Mã tiền làm tăng tốc độ chuyển thức ăn sang ruột và kích thích tăng tiết dịch vị. Tuy nhiên nếu dùng sống, dược liệu có thể gây rối loạn co bóp dạ dày và rối loạn tiêu hóa.

3. Cách dùng – liều lượng

Mã tiền sống chủ yếu được dùng ở ngoài do độc tính rất mạnh. Đối với dạng sắc uống chỉ nên dùng ở mức 0.1 – 0.3g nên uống khi no và bắt buộc phải phối hợp với những vị thuốc khác để làm giảm độc tính.

Bài thuốc chữa bệnh từ mã tiền

1. Trị đau nhức, viêm khớp và tê bì do phong thấp

Mã tiền là dược liệu được ứng dụng nhiều trong các bài thuốc trị đau nhức, viêm khớp. Bài thuốc này mang lại hiệu quả cao nếu được ứng dụng đúng cách. Người bệnh kết hợp với một số dược liệu sau đây:

  • Chuẩn bị: Bột hương phụ tử chế 13g, bột địa liền 6g, bột quế chi 3g, bột mã tiền chế 50g, bột mộc hương 8g, bột thương truật 20g.
  • Thực hiện: Làm thành 1000 viên hoàn, mỗi ngày dùng từ 4 – 6 viên. Dùng khoảng 50 viên thì ngưng và tiếp tục lặp lại liệu trình cho đến khi khỏi.

2. Trị viêm khớp và viêm khớp dạng thấp

Để hỗ trợ điều trị hiệu quả viêm khớp, người bệnh áp dụng bài thuốc dưới đây:

  • Chuẩn bị: Ngưu tất, thương truật, nhũ hương, cam thảo, cương tàm, toàn yết, một dược và ma hoàng mỗi vị 36g và mã tiền tử 300g.
  • Thực hiện: Đem mã tiền cho vào nồi đất, thêm nước và cho vào 300g đậu xanh nấu đến khi đậu xanh nứt ra. Lấy dược liệu ra, bóc bỏ lớp vỏ đen, thái lát, phơi khô và cho vào nồi đất, sao với cát thành màu vàng đen. Một dược và nhũ hương đem bỏ lên miếng ngói, sao đến khi hết dầu là được. Các vị còn lại đem cho vào nồi đất, sao vàng. Cuối cùng dùng các vị tán bột và trộn đều.
  • Cách dùng: Dùng từ 0.5 – 1g với rượu, nên dùng trước khi ngủ. Sau khi dùng thuốc nên tránh gió và cần giảm liều nếu dùng thuốc cho người già, người có sức khỏe kém.
Công dụng của mã tiền
Mã tiền hỗ trợ điều trị viêm khớp hiệu quả

3. Chữa chứng tê dại khu trú và toàn thân

Đây là triệu chứng tê bì chân tay hoặc cơ thể thường gặp ở người cao tuổi. Để thực hiện bài thuốc này, người bệnh kết hợp cùng một số dược liệu sau:

  • Chuẩn bị: Mộc qua, ngưu tất, ma hoàng và toàn đương quy mỗi vị 170g, chế một dược và chế nhũ hương mỗi vị 80g, chế phụ tử 40g, chế xuyên ô, độc hoạt, chế mã tiền tử, khương hoạt và chế thảo ô mỗi vị 200g.
  • Thực hiện: Đem các vị tán thành bột mịn, sau đó dùng 60g quế chi sắc với nước, trộn đều và làm thành hoàn to bằng hạt đỗ xanh. Mỗi lần dùng 3 – 4g nuốt với nước sôi ấm, nên dùng trước khi ngủ.

4. Chữa đau vai gáy và đau mỏi do phong thấp

Thời tiết lạnh, thay đổi đột ngột dễ gây ra tình trạng đau mỏi vai gáy. Ngoài việc giữ ấm cơ thể, người bệnh có thể thực hiện bài thuốc dưới đây để giảm triệu chứng bệnh:

  • Chuẩn bị: Huyết kiệt 60g và chế mã tiền 30g (sao cháy vàng).
  • Thực hiện: Đem dược liệu tán thành bột và chia đều thành 60 gói. Mỗi gói khoảng 1.5g, dùng 1 lần 1 gói, ngày dùng 2 lần.

5. Trị chứng suy nhược cơ

Mã tiền có công dụng bồi bổ sức khoẻ khá tốt nên thích hợp sử dụng khi suy nhược cơ thể. Để sử dụng bài thuốc này, người bệnh thực hiện như sau:

  • Chuẩn bị: Mã tiền tán bột mịn.
  • Thực hiện: Chế thành viên bọc, mỗi viên nặng 0.2g. Mỗi lần dùng 1 viên, ngày dùng 3 lần. Cứ 2 – 4 ngày lại tăng lên 1 viên cho đến khi mỗi ngày dùng 7 viên.
  • Lưu ý: Sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

6. Trị chứng loạn dưỡng cơ tiến triển

Đây là loại bệnh hiện nay y học hiện đại vẫn chưa có phương pháp điều trị triệt để. Người bệnh có thể sử dụng bài thuốc từ cây mã tiền để giảm triệu chứng của bệnh:

  • Chuẩn bị: Hoàng kỳ 20g, sơn dược và đảng sâm mỗi vị 15g, cam thảo 30g, địa long, xích thược, bạch truật, thỏ ty tử, thục địa, ngưu tất, bạch linh, câu kỷ tử và đương quy mỗi vị 9g, chế mã tiền 0.3g (ngâm với nước trong vòng 7 ngày, vớt ra, thái mỏng, phơi khô và ép cho hết dầu).
  • Thực hiện: Để mã tiền riêng, đem các vị còn lại sắc lấy nước uống và hòa thêm mã tiền vào.

7. Trị di chứng bại liệt ở trẻ em

Để hỗ trợ điều trị chứng bệnh này, người bệnh thực hiện như sau:

  • Chuẩn bị: Xuyên tỳ giải, mộc qua, tục đoạn, dâm dương hoắc (chích), nhục thung dung, ô tặc cốt, mã tiền tử (sao cát), ngưu tất, ô xà nhục, ngô công, đương quy và kim mao cẩu tích mỗi vị 30g, cương tàm và thỏ ty tử mỗi vị 60g.
  • Thực hiện: Đem các vị tán thành bột mịn. Lấy riêng dâm dương hoắc sắc lấy nước và hòa bột thuốc làm thành hoàn. Mỗi lần dùng từ 0.3 – 1g, ngày dùng 3 lần với nước sôi ấm. Nếu có thể yếu mệt thì nên giảm liều lượng.
Bài thuốc từ mã tiền
Mã tiền hỗ trợ điều trị chứng bại liệt ở trẻ em

8. Chữa cơ thể suy nhược và chân tay yếu

Khi sử dụng bài thuốc này, người bệnh nên kết hợp cùng một số loại dược liệu khác để tăng hiệu quả:

  • Chuẩn bị: Ngô công 5 con, xuyên sơn giáp, đương quy, một dược, mã tiền và nhũ hương mỗi vị 30g, bạch truật và đảng sâm mỗi vị 60g.
  • Thực hiện: Tán các dược liệu thành bột mịn, hòa với mật làm thành viên bằng hạt đỗ xanh. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần dùng khoảng 2 – 4g với rượu ấm.

9. Trị liệt cơ hô hấp

Liệt cơ hô hấp hay liệt cơ hoành có thể là dấu hiệu của bệnh bại liệt. Khi có tình trạng khó thở, bụng hóp lại khi thở ra,..người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám ngay để có phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, có thể tham khảo bài thuốc từ mã tiền với liều lượng dưới đây:

  • Chuẩn bị: Địa long và mã tiền tử bằng lượng nhau.
  • Thực hiện: Đem tán bột mịn, trộn đều. Mỗi lần dùng 2.4g, chia thành 2 lần dùng. Nếu có chứng hư nên gia thêm sinh mạch, chứng thực gia thêm thừa khí thang. Khi áp dụng cho trẻ em nên giảm liều lượng.

1o. Chữa đau nhức khớp mãn tính và khớp bị biến dạng

Để hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp, người bệnh áp dụng bài thuốc theo cách dưới đây:

  • Chuẩn bị: Một dược và nhũ hương mỗi vị 155g, mộc qua, đương quy, ma hoàng, ngưu tấy mỗi vị 335g, phụ tử chế 70g, khương hoạt, thảo ô chế, mã tiền tử chế, độc hoạt, xuyên ô chế, thảo ô chế mỗi vị 380g.
  • Thực hiện: Đem tất cả tán thành bột mịn. Sau đó dùng quế chi 125g sắc đặc, dùng nước hòa với thuốc bột làm thành hoàn to bằng hạt đậu xanh. Dùng 4g trước khi ngủ với nước ấm.

12. Chữa chứng tê liệt do chấn thương

Để hỗ trợ điều trị tê liệt do chấn thương, người bệnh thực hiện như sau:

  • Chuẩn bị: Xuyên khung, đỗ trọng, đại hoàng, quy vĩ, nhân hạt đào (đào nhân), một dược, xích thược, xương bồ, hồng hoa, huyết kiệt, nhũ hương, ngưu tất mỗi vị 63g, hạt mã tiền chế 30g, trầm hương 12g, hài nhi trà, thổ miết trùng, bạch giới tử và ma hoàng mỗi vị 20g, manh trùng 8g.
  • Thực hiện: Đem các vị tán thành bột mịn, chế với mật làm thành hoàn nặng 8g. Mỗi lần dùng 1/3 viên hoàn, sau đó tăng dần lên 1/2 hoàn cho đến khi đạt liều 2 hoàn/ lần. Mỗi ngày dùng 2 lần, nên uống cùng với nước đun sôi để nguội.
  • Lưu ý: Khi nhận thấy cải thiện rõ rệt thì nên duy trì liều, không nên tăng thêm.
Công dụng của mã tiền
Kiên trì áp dụng bài thuốc từ mã tiền có thể giảm chứng tê liệt

13. Chữa cổ họng sưng đau

Mã tiền có tác dụng ngừa sưng, kháng viêm, ngừa sưng đau ở cổ họng. Người bệnh có giảm tình trạng này bằng cách áp dụng bài thuốc sau:

  • Chuẩn bị: Sơn đậu căn, thanh mộc hương và mã tiền chế, các vị bằng lượng nhau.
  • Thực hiện: Đem tán thành bột mịn, sau đó thổi vào họng.

14. Trị chấn thương do té ngã

Để giảm thiểu đau nhức xương khớp do té ngã gây ra, người bệnh sử dụng bài thuốc từ mã tiền theo cách sau:

  • Chuẩn bị: Chỉ xác và hạt mã tiền bằng lượng nhau.
  • Thực hiện: Đem hạt mã tiền ngâm với nước tiểu trong 49 ngày, vớt ra để ráo, cạo bỏ lông và thái thành lát. Đem sao với đất vàng đến tồn tính. Chỉ xác cũng ngâm với nước tiểu trong 49 ngày, vớt để ráo, phơi cho khô hoàn toàn. Sau đó thái lát, sao tồn tính với đát vàng. Đem 2 vị nghiền thành bột, dùng 1.2 – 2g/ ngày, nên uống cùng với rượu trắng và đường đỏ (luân phiên lẫn nhau).

15. Trị bỏng do lửa, vết thương do dao búa

Người bệnh có thể làm giảm vết thương do bỏng và vết thương ngoài da bằng mã tiền theo cách dưới đây:

  • Chuẩn bị: Bột mã tiền chế và 1 ít rượu.
  • Thực hiện: Trộn đều và đắp lên chỗ bỏng. Với vết thương hở, nên rắc bột thuốc trực tiếp lên.
Mã tiền trị bỏng
Mã tiền hỗ trợ giảm phồng rộp ở da do bỏng lửa

Lưu ý khi dùng dược liệu mã tiền

Mã tiền mang lại nhiều công dụng trị bệnh, đặc biệt là các bệnh xương khớp song dược liệu lại chứa thành phần độc tố khá cao. Vì thế dược liệu này không được chỉ định cho một số đối tượng sau:

  • Trẻ dưới 3 tuổi
  • Phụ nữ mang thai
  • Người bị mất ngủ
  • Nam giới di hoạt tinh
  • Dùng trong điều trị dài hạn (đối với thuốc uống)
  • Người có sức khỏe yếu và thể trạng suy nhược

Một số điều lưu ý khi dùng vị thuốc mã tiền để chữa bệnh.

  • Dược liệu có thể hấp thu qua da nếu dùng liều lượng cao.
  • Mã tiền dùng làm thuốc uống cần phải được bào chế. Dùng sống có thể gây ngộ độc và tử vong.
  • Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng dược liệu.

Trên đây là thông tin về vị thuốc mã tiền. Khi sử dụng dược liệu này, người bệnh cần hết sức cẩn trọng để không gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng đến cơ thể. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi sớm nhất.

Xem thêm: Cây mật gấu với 4 bài thuốc trị bệnh hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *