Rung rúc với 8 bài thuốc hỗ trợ điều trị lao phổi, mụn nhọt, mẩn ngứa,…hiệu quả

Rung rúc là dược liệu mọc hoang ở nhiều nơi, thường được chỉ định trong một số bài thuốc điều trị đau nhức xương khớp, điều trị trĩ ngoại, ho,…Cùng Thuốc Dân Tộc tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên thường gọi: Rung rúc, Rút đế, Đồng bìa, Cứt chuột, Lão thử nhĩ, Cẩu cước thích, Đề vân thảo, Thiết bao kim, Ô long căn, Câu nhi trà.

Tên khoa học: Berchemia lineata (L.) DC.

Họ khoa học: Thuộc họ táo ta – Rhamnaceae.

Đặc điểm dược liệu rung rúc

1. Mô tả

Rung rúc là loài cây bụi, leo cao khoảng 1-4m khi trưởng thành. Thân cây khá nhỏ, cành non mảnh có màu xanh nhạt, không lông. Lá mọc so le, hình xoan hoặc bầu dục, dài 1,5-2,5cm, rộng 0,7-1,2cm, tù hai đầu, gân song song, cuống 5-7mm. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành hay ở nách lá. Hoa nhỏ, màu trắng, mẫu 5, cánh hoa dài hơn đài thuôn, có móng nhỏ ở phía dưới; đĩa mật dày, mép chia thuỳ, bầu ẩn trong đĩa mật, 2 ô. Quả hạch dài 5-6mm, hình trứng, màu đen, bên trong có 2 hạt.

Rung rúc
Cây rung rúc

2. Bộ phận dùng

Rễ là bộ phận được sử dụng để làm dược liệu.

3. Phân bố

Cây sinh trưởng và phát triển tốt ở những nơi đất trống, dãi nắng, ven rừng thưa thứ sinh, miền trung du. Trên thế giới, cây được tìm thấy nhiều ở Ấn Độ, Xích Kim, Nhật Bản, Trung Quốc. Ở Việt Nam, cây mọc hoang ở nhiều vùng thuộc miền Bắc.

4. Thu hái, chế biến, bảo quản

  • Thu hái: Có thể thu hái dược liệu quanh năm.
  • Sơ chế: Sau khi thu hái, mang về rửa sạch, thái phiến, phơi khô dùng dần. Khi dùng, có thể tẩm rượu để thơm hơn.
  • Bảo quản: Bảo quản dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát.

5. Thành phần hoá học

Thành phần được các nhà khoa học tìm thấy nhiều nhất trong cây rung rúc là Saponin. Một số thành phần khác đang được nghiên cứu thêm.

Vị thuốc rung rúc

1. Tính vị

Vị ngọt nhạt, hơi đắng và chát, tính bình.

2. Tác dụng dược lý

Các thực nghiệm trên chuột đã chỉ ra một số lợi ích của rung rúc trong điều trị một số bệnh như:

  • Các chất chiết xuất từ ​​Berchemia lineate (L.) có tác dụng chống viêm và giảm đau.
  • Chiết xuất rung rúc Berchemia lineate (L.) có hoạt động bảo vệ gan khỏi tổn thương do CCl4 gây ra.
  • Các Flavone trong cây rung rúc Berchemia lineata (L) có hoạt động chống khối u
Rung rúc
Rung rúc có nhiều công dụng điều trị bệnh

Bên cạnh đó, một số công dụng của rễ rung rúc có thể kể đến như:

  • Tiêu viêm
  • Giảm đau
  • Điều trị phong tê thấp
  • Đau mỏi vai gáy
  • Đau tức lưng
  • Nhức mỏi mình mẩy mỗi khi ngủ dậy
  • Đau các khớp gối, tay, cổ
  • Còn dùng điều trị lao phổi, tiêu chảy

3. Cách dùng, liều dùng

  • Người bệnh có thể sử dụng rung rúc dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống.
  • Liều dùng được khuyến cáo đối với dược liệu là 30-50g, dạng thuốc sắc.

Bài thuốc chữa bệnh từ rung rúc

1. Lao phổi có khái huyết

Để điều trị hiệu quả bệnh lao phổi, người bệnh áp dụng bài thuốc từ rung rúc theo cách dưới đây: Sử dụng Rung rúc 60g, Mỏ quạ 30g, Bạch cập 12g, Agiao 10g, sắc uống đến khi bệnh thuyên giảm.

2. Viêm khí quản cấp

Rung rúc có tác dụng giảm nhanh tình trạng sưng viêm, trong đó có bệnh viêm phế quản cấp. Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh có thể áp dụng bài thuốc từ rung rúc theo cách sau: Lá rung rúc và rượu 60g, sắc nước, chia 2 lần uống trong ngày, điều trị liên tục trong 15 ngày.

Viêm khí quản
Rung rúc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả

3. Chữa mụn nhọt sưng đau (chưa vỡ mủ)

Rung rúc có công dụng hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh ngoài da. Sau đây là cách áp dụng bài thuốc: Lá non của cây rung rúc 30g; rửa sạch, để ráo nước, giã nát với chút muối, đắp lên mụn nhọt sau 2 giờ tháo băng, đắp ngày 1 lần. Đồng thời dùng cúc hoa trắng 15g, cam thảo 5g, đổ 200ml nước sắc còn 100ml, chia 2 lần nước trong ngày. Uống liền 5 ngày.

4. Chữa ho lâu ngày do nhiễm lạnh

Rung rúc giúp giảm tình trạng ho nhanh chóng. Để áp dụng bài thuốc này hiệu quả, người bệnh kết hợp với một số dược liệu sau: Rễ rung rúc 30g, xuyên phá thạch 10g, cam thảo 9g. Tất cả cho vào ấm, đổ 700ml nước sắc còn 300ml chia 3 lần uống trong ngày sắc uống trong ngày, uống lúc còn ấm. Uống trong vòng 10 ngày, nếu chưa khỏi có thể uống thêm.

5. Hỗ trợ điều trị trĩ ngoại

Đây là bài thuốc được áp dụng khá nhiều trong dân gian. Người bệnh có thể kiên trì áp dụng bài thuốc đến khi khỏi bệnh bằng cách sau: Lá và cành non của cây rung rúc 30g, rửa sạch, thái ngắn; đuôi lợn 1 cái, làm sạch, chặt khúc ướp vừa, đổ nước và để lão thử nhĩ hầm nhừ ăn cả nước lẫn cái. 10 ngày một liệu trình.

6. Chữa mẩn ngứa

Rung rúc là dược liệu khá lành tính, có tác dụng hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh ngoài da. Để điều trị hiệu quả tình trạng mẩn ngứa, người bệnh thực hiện như sau: Rễ cây rung rúc 30g, đổ 500ml nước sắc còn 250, chia 3 lần uống trong ngày.

Công dụng trị bệnh của rung rúc
Rung rúc hỗ trợ điều trị mẩn ngứa hiệu quả

7. Chữa phong tê thấp, xương khớp đau, nhức, mỏi

Đây là những chứng bệnh dễ gặp phải ở những người ngoài độ tuổi trung niên. Người bệnh có thể cải thiện những chứng bệnh kể trên bằng cách áp dụng bài thuốc sau: Rễ rung rúc thái mỏng, sao vàng 200g, rượu trắng (30 – 40 độ) 1 lít; ngâm trong 15 ngày trở lên; ngày uống 20 – 30ml.

8. Dùng ngoài trị viêm mủ da, rắn độc cắn

Rung rúc có thể được dùng để sơ cứu trong trường hợp bị rắn độc cắn. Tuy nhiên người bệnh vẫn cần được đưa đến bệnh viện sau đó. Sau đây là bài thuốc sơ cứu từ rung rúc: Giã cây tươi, thêm muối, đắp lên vết thương. Tuy nhiên chỉ nên áp dụng cách này sau khi đã lấy hết độc rắn.

Lưu ý khi sử dụng cây rung rúc làm thuốc

Mặc dù mang lại những công dụng trị bệnh hiệu quả, tuy nhiên người bệnh vẫn cần tuân thủ một số lưu ý khi áp dụng các bài thuốc từ dược liệu này. Cụ thể:

  • Có một số loại cây hình dáng khá giống với rung rúc như bồ cu vẽ, cây phèn đen…Người bệnh nên phân biệt kỹ để tránh sử dụng nhầm lẫn.
  • Các bài thuốc từ rung rúc chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Vì thế, người bệnh vẫn cần tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ.
  • Do có nguồn gốc tự nhiên nên khi vào cơ thể, các dược tính của cây thuốc phải mất một khoảng thời gian khá dài mới phát huy được tác dụng. Người bệnh nên kiên trì sử dụng mới thấy được hiệu quả.

Bên cạnh việc áp dụng các bài thuốc, người bệnh cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi cũng như tập luyện để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi sớm nhất.

Xem thêm: Cây dền với 18 bài thuốc chữa bệnh hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *