Trạch tả với 14 bài thuốc điều trị táo bón, nóng gan, sốt ho,…hiệu quả

Trạch tả là dược liệu khá quen thuộc trong đông y bởi vị thuốc này có công dụng khá đa dạng như hỗ trợ điều trị táo bón, nóng gan, thận yếu,…Cùng Thuốc Dân Tộc tìm hiểu chi tiết về thảo dược này trong bài viết dưới đây.

Tên khác: Mã đề nước, thủy tả, như ý thái, vũ tôn, mang vu, toan ác du, như ý thái, cập tả, ngưu nhĩ thái

Tên khoa học: Alisma plantago aquatica L.

Họ: Trạch tả – Alismaceae

Đặc điểm dược liệu trạch tả

1. Mô tả

Trạch tả là loài cây thân thảo, có chiều cao trung bình dao động từ 0,3 -1 m khi trưởng thành. Thân cây nhẵn, không có lông. Thân màu trắng, có hình cầu hoặc hình con quay.

Cây trạch tả
Cây trạch tả

Lá cây dài từ 15 – 30cm, mọc thành cụm từ dưới gốc lên. Lá thu hẹp dần về phía dưới cuống, hình lưỡi mác. Cán hoa dài, tròn. Hoa lưỡng tính, có 3 cánh màu trắng hoặc phớt hồng. Quả bế dạng đơn lá loãn, không nứt vỏ. Rễ màu trắng, mảnh, mọc thành cụm ăn sâu vào đất.

2. Phân bố

Trạch tả sinh trưởng và phát triển tốt ở các vùng nước nông, khu vực ẩm ướt, nước ngọt như đầm lầy, bờ sông, bờ hồ.

  • Trên thế giới, dược liệu này phân bố khá rộng rãi ở cả châu Âu, Bắc Mỹ hay Bắc Á.
  • Ở Việt Nam, cây được tìm thấy nhiều ở khu vực Cao Bằng, Lạng Sơn, Điện Biên hay Sapa.

3. Bộ phận dùng

Rễ (củ) của cây trạch tả là bộ phận được sử dụng để làm dược liệu.

4. Thu hái, sơ chế, bảo quản

Thu hái:

  • Dược liệu trạch tả có thể thu hái 2 lần trong năm. Lần đầu tiên vào tháng 6 và lần thứ hai là tháng 12. Trước khi thu hoạch dược liệu thì người dân sẽ cắt bỏ hoa để rễ củ phát triển to hơn.
  • Đến kỳ thu hoạch, toàn bộ cây sẽ được nhổ lên. Sau đó, cắt bỏ thân, lá, hoa và rễ con.

Sơ chế: Lấy củ rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Những củ to, chắc tay, có nhiều bột, chất màu trắng vàng được đánh giá là có chất lượng tốt nhất. Để chế biến dược liệu thành thuốc, người bệnh thực hiện như sau:

  • Cách 1: Ngâm củ trạch tả với nước cho thấm 8 phân. Sau đó phơi khô số lượng lớn, tích trữ dùng dần.
  • Cách 2: Củ trạch tả xắt lát mỏng. Pha loãng nước muối rồi phun vào miếng trạch tả cho hơi ẩm ướt ( dùng muối theo tỷ lệ 720g muối/ 50kg trạch tả ). Đem nấu và sao trên lửa nhỏ. Khi thấy dược liệu chuyển sang sắc vàng đem ra phơi vài nắng to cho thật khô (Diêm trạch tả).

Bảo quản: Bảo quản dược liệu ở nơi khô thoáng, tránh ẩm mốc.

5. Thành phần hoá học 

Theo nghiên cứu, trạch tả chứa các thành phần khá đa dạng, có lợi cho sức khoẻ, cụ thể:

  • Tinh dầu
  • Chất nhựa
  • Chất bột
  • Protid
  •  Alisol A, B
  • Epialisol A
  • Alisol C Monoacetate
  • Alismol
  • Alismoxide
  • Choline
Thành phần của trạch tả
Trạch tả có chứa các thành phần hoá học đa dạng

Vị thuốc cây trạch tả

1. Tính vị

Các tài liệu khác nhau ghi chép về tính vị của dược liệu này khác nhau:

  • Theo sách Bản Kinh: Tính hàn, vị ngọt
  • Theo Biệt Lục: Trạch tả vị mặn
  • Theo Y Học Khải Nguyên: Tính bình, vị ngọt

2. Quy kinh

Ghi chép từ một số tài liệu y học cổ truyền cho thấy, vị thuốc trạch tả có khả năng quy vào các kinh:

  • Thủ Thái dương Tiểu trường
  • Thủ Thiếu âm Tâm
  • Túc Thái dương Bàng quang
  • Túc Thiếu âm Thận
  • Bàng quang,
  • Thận
  • Tam tiêu
  • Tiểu trường
  • Tỳ
  • Vị

3. Tác dụng dược lý

Đông y và y học hiện đại đều đã có những nghiên cứu về công dụng của dược liệu này và chỉ ra rằng, đây là vị thuốc khá đa dạng và linh hoạt trong công dụng chữa bệnh. Cụ thể:

– Theo Đông y:

Trạch tả dược liệu có tác dụng bổ ngũ tạng, thông tiểu, tiêu khát, lợi nhiệt ở bàng quang, lâm lịch, tam tiêu. Chủ trị:

  • Thận hư
  • Đau đầu, choáng vàng
  • Ù tai
  • Sinh đẻ khó
  • Gân xương co rút
  • Tiểu buốt, tiểu rắt, bí tiểu
  • Nóng gan
  • Táo bón
  • Tiêu chảy do viêm ruột
  • Ra nhiều mồ hôi
  • Mỡ máu ( lipid máu cao )
  • Huyễn vượng
Công dụng của trạch tả
Dược liệu trạch tả có nhiều công dụng trị bệnh

– Theo nghiên cứu trong y học học hiện đại:

  • Trạch tả có công dụng lợi tiểu, làm tăng khả năng lọc và đào thải các chất cặn bã ra khỏi thận
  • Cồn chiết xuất từ trạch tả có tác dụng rõ rệt trong việc hạ lipid máu, ngăn ngừa máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ
  • Làm giãn mạch vành, hạ áp nhẹ
  • Chống đông máu hiệu quả
  • Hỗ trợ hạ đường huyết cho người bệnh tiểu đường

4. Cách dùng và liều lượng

Người bệnh có thể dùng trạch tả dưới dạng thuốc sắc hoặc tán bột uống. Liều lượng được khuyến cáo đối với dược liệu này là 8 – 40g.

Bài thuốc chữa bệnh có trạch tả

1. Trị thủy ẩm dưới tâm khiến đầu óc không được tỉnh táo, hoa mắt

Để điều trị hiệu quả các chứng bệnh kể trên, người bệnh áp dụng bài thuốc từ cây trạch tả theo cách sau:

  • Chuẩn bị: 200g bạch truật và 80g trạch tả
  • Cách dùng: Nấu nước uống thay cho trà

2. Trị hoa mắt, chóng mặt cho người bị thiếu máu

Trach tả có tác dụng hỗ trợ tuần hoàn máu tốt hơn, vì thế giúp giảm tình trạng hoa mắt, chóng mặt do máu lưu thông kém hiệu quả. Để áp dụng bài thuốc này, người bệnh thực hiện theo các cách dưới đây:

– Bài 1:

  • Chuẩn bị: 12g trạch tả, 15g địa hoàng, 10g long đởm thảo, 10g mộc ban, 10g hoàng cầm, 10g sài hồ, 10g hoa vương, 10g tri mẫu, 10g cúc hoa.
  • Cách dùng: Mỗi ngày dùng một thang dạng sắc uống.

– Bài 2:

  • Chuẩn bị: 15g trạch tả, 6g sơn khương, 12g cúc hoa
  • Cách dùng: Sắc thuốc lấy 1 chén nước đậm đặc chia uống 2 lần trong ngày. Mỗi liệu trình dùng trong 7 – 10 ngày liên tục.

3. Điều trị viêm họng, ho

Dược liệu trạch tả có công dụng ngừa sưng, kháng viêm hiệu quả nên rất thích hợp để điều trị tình trạng viêm họng, ho. Dưới đây là cách áp dụng bài thuốc:

  • Chuẩn bị: Lá trạch tả và lá húng chanh mỗi loại 30g, 5g gừng tươi
  • Cách dùng: Các nguyên liệu trên cho vào ấm sắc cùng 300ml nước, đun cạn còn 50ml. Gạn uống mỗi ngày 1 lần trong 5 ngày liên tục. Dùng tốt nhất khi thuốc còn ấm.
Trạch tả trị ho
Trạch tả hỗ trợ điều trị ho, sưng họng hiệu quả

4. Chữa thận hư, đi tiểu buốt, tiểu rắt

Các chuyên gia đông y đánh giá khá cao khả năng tăng cường chức năng thận của trạch tả. Để hỗ trợ điều trị các chứng bệnh kể trên, người bệnh áp dụng bài thuốc sau:

  • Chuẩn bị: Bạch long cốt, tang phiêu phiêu, xa tiền tử mỗi vị 40g, cẩu tích 80g và 1,2g trạch tả.
  • Cách dùng: Tán bột uống ngày 8g trước khi ăn. Dùng chung với một ít rượu ấm.

5. Trị nóng gan

Trạch tả có tác dụng thanh nhiệt, giải độc gan rất tốt. Để bài thuốc này phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh nên kết hợp dược liệu cùng một số vị thuốc khác theo cách sau:

  • Chuẩn bị: 10g trạch tả, 12g thục địa, 10g bạch phục linh, 12g củ mài, 10g mẫu đơn bì và 10g giác mộc.
  • Cách dùng: Đem các vị thuốc trên sao vàng, sau đó tán bột và chế viên hoàn nhỏ cỡ hạt đỗ xanh. Liều dùng hàng ngày là 8 -10 viên, uống trong 10 ngày liên tục.

6. Chữa bí tiểu, viêm thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, phù

Để điều trị các chứng bệnh kể trên, người bệnh có thể áp dụng một trong số các bài thuốc dưới đây:

– Bài 1:

  • Chuẩn bị: 10g trạch tả, 10g y mã thảo, 10g trư linh, 10g cây lưỡi mèo, 6g mộc thông, 15g rễ cỏ tranh
  • Cách dùng: Nấu nước đặc uống

– Bài 2:

  • Chuẩn bị: 12g trạch tả, 12g cảm mạo thông, 12g trư linh, 12g xa tiền tử
  • Cách dùng: Sắc uống mỗi ngày 1 thang để điều trị bệnh viêm cầu thận cấp.

– Bài 3:

  • Chuẩn bị: 10g trạch tả, 12g tiết hoa, 10g bạch truật
  • Cách dùng: Dùng thuốc dưới dạng sắc uống để điều trị các chứng váng đầu, bệnh viêm thận mãn tính.

7. Trị chứng ra nhiều mồ hôi

Ra nhiều mồ hôi là biểu hiện của tình trạng hệ bài tiết làm việc quá mức. Triệu chứng này không chỉ khiến người bệnh mất tự tin mà còn có thể gây ra một số căn bệnh ngoài da khác. Để điều trị, người bệnh áp dụng bài thuốc sau:

  • Chuẩn bị: Trạch tả, sơn khương, phục linh, tả sác, sinh khương lượng bằng nhau
  • Cách dùng: Nấu nước uống hàng ngày để giảm tiết mồ hôi.
Giảm mồ hôi
Trạch tả giúp giảm tăng tiết mồ hôi

8. Điều trị đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong các trường hợp bị viêm ruột

Một trong những triệu chứng rõ ràng nhất của viêm ruột đó là tình trạng tiêu chảy. Tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám để chẩn đoán bệnh chính xác cũng như có phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo một số bài thuốc điều trị bằng dược liệu tự nhiên theo cách sau:

– Bài 1:

  • Chuẩn bị: Trạch tả, bạch truật, thần khúc, bạch linh, mạch nha mỗi vị 10g; Cam thảo và sa nhân mỗi vị 3g.
  • Cách dùng: Tất cả sắc với 3 bát nước uống trong ngày. Tùy theo thể trạng, triệu chứng mà gia giảm liều lượng, vị thuốc cho phù hợp.

– Bài 2:

  • Chuẩn bị: 10g trạch tả, 10g nấm lỗ, 10g xích phục linh, 15g phấn thảo, 6g xa tiền tử
  • Cách dùng: Sắc uống ngày một thang.

9. Chữa phù thũng do bệnh thận

Phù thũng là tình trạng tích nước trong cơ thể. Khi chức năng thận bị suy giảm, lượng nước này không được đào thải ra ngoài, dẫn đến tích trữ tại các mô. Để điều trị tình trạng này, người bệnh áp dụng bài thuốc như sau:

– Bài 1:

  • Chuẩn bị: Râu ngô và thân cây sậy mỗi loại 100g, trạch tả 30g ( dùng lá).
  • Cách dùng: Cho cả 3 nguyên liệu vào ấm sắc cùng 700ml sao cho cạn còn 1/3. Chia làm 2 phần đều nhau uống sau các bữa ăn trưa và tối. Dùng thuốc với liệu trình 10 ngày liên tục.

– Bài 2:

  • Chuẩn bị: 10g trạch tả, 10g phục linh, 10g xa tiền thảo, 10g trư linh
  • Cách dùng: Gộp các vị trên thành 1 thang, sắc uống trong ngày. Qua hôm sau thay thang thuốc mới.

– Bài 3:

  • Chuẩn bị: Trạch tả, phục linh mỗi vị 6g, quế chi và cam thảo mỗi vị 2g, bạch truật 4g.
  • Cách dùng: Cho thuốc vào ấm, thêm 600ml nước vào sắc. Đun sôi, vặn nhỏ lửa đến khi cạn còn 300ml. Chia 3 lần uống.

10. Chữa chứng huyễn vựng (biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, đầu choáng váng, vã mồ hôi)

Với các chứng bệnh kể trên, để điều trị, người bệnh áp dụng bài thuốc dưới đây:

  • Chuẩn bị: Trạch tả 30g, bạch truật 10g
  • Cách dùng: Sắc kỹ lấy nước chia 2 lần uống. Kiên trì dùng mỗi ngày 1 thang cho đến khi khỏi bệnh.

11. Chữa tiểu tiện không thông

Đây là tình trạng xảy ra khi thận suy yếu. Để hỗ trợ điều trị bệnh, người bệnh áp dụng bài thuốc sau:

  • Chuẩn bị: Trạch tả, tư linh, xa tiên thảo, thạch vi mỗi loại 12g, bạch mao căn 20g, xuyên mộc thông 8g
  • Cách dùng: Sắc uống 1 thang mỗi ngày.
trị tiểu không thông
Trạch tả hỗ trợ điều trị hiệu quả chứng tiểu không thông

12. Điều trị táo bón

Trạch tả có tác dụng kích thích tiêu hoá, nhuận tràng rất tốt. Vì vậy khi gặp tình trạng táo bón, người bệnh có thể áp dụng bài thuốc dưới đây từ dược liệu này:

  • Chuẩn bị: Trạch tả, đại phúc tử, khiên ngưu, chỉ xác, quan mộc thông lượng bằng nhau
  • Cách dùng: Tán thuốc thành bột mịn, trộn với nhau cho đều. Mỗi ngày lấy 12g uống chung với nước sắc gừng tươi và hành.

13. Trị sốt cho người bị cảm nóng

Trạch tả có tính mát nên hỗ trợ điều trị tình trạng cảm nóng rất tốt. Dưới đây là cách áp dụng hiệu quả bài thuốc này:

  • Chuẩn bị: 20g lá trạch tả, 25g thanh tâm thảo, 30g lá tre
  • Cách dùng: Sắc thuốc với 3 chén nước lấy 1 chén. Gạn uống khi còn ấm trong 2 ngày liên tục để giải nhiệt, hạ sốt.

14. Giảm lipid máu

Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, đối với chứng bệnh này, người bệnh có thể tham khảo bài thuốc chữa bệnh từ cây trạch tả theo cách dưới đây:

  • Chuẩn bị: 8g trạch tả, mộc hương, tang ký sinh, thảo thuyết minh mỗi vị 6g, hà thủ ô, sơn tra, hoàng tinh, kim anh mỗi vị 3g.
  • Cách dùng: Sắc thuốc trong vài tiếng cho cô đặc thành cao. Sau đó trộn chung với bột gạo vo thành các viên hoàn trọng lượng 1,1g. Mỗi ngày uống 2 lần x 5 – 8 viên/lần. Dùng thuốc trong 1 tháng liên tục.
Giảm lipid máu
Kiên trì sử dụng các bài thuốc từ trạch tả để hỗ trợ điều trị bệnh an toàn

Lưu ý khi sử dụng bài thuốc từ trạch tả

Trạch tả là dược liệu không chứa thành phần độc tố. Tuy nhiên, việc sử dụng sai liều lượng có thể gây ra một số tác dụng phụ cho cơ thể như đau đầu, da nổi mẩn, phát ban, ngứa ngáy toàn thân, sưng môi, miệng, khó thở, đau mắt,…

Ngoài một số tác dụng phụ kể trên, người bệnh cũng cần lưu ý về một số đối tượng không được khuyến khích sử dụng dược liệu dưới đây:

  • Người bị tỳ hư, hỏa hư
  • Bệnh nhân bị dị ứng với trạch tả

Trên đây là một số thông tin cũng như bài thuốc chữa bệnh từ cây trạch tả. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi sớm nhất.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *