Cây tỳ giải với 16 bài thuốc điều trị đau nhức xương khớp, gout, sỏi thận,…hiệu quả

Tỳ giải là vị thuốc nam quý, thường được chủ trị trong các bài thuốc điều trị chứng đau nhức xương khớp, bệnh gout, sỏi đường tiết niệu,…Cùng Thuốc Dân Tộc tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên khác: Bạt kế, xuyên tỳ giải, củ kim cang, tắt giã, bì giải, phấn tỳ giải

Tên khoa học: Dioscorea lokoro Makino

Họ: Củ nâu (Dioscoreaceae)

Đặc điểm dược liệu tỳ giải

1. Mô tả

Tỳ giải là loài cây leo, sống nhiều năm. Thân cây khá nhỏ, mọc thẳng đứng. Lá cây có màu xanh, hình trái tim, cố tua cuốn. Lá nối với thân bằng một cái cuống dài, nhỏ. Mặt trên lá có 7 -9 gân hoặc nhiều hơn, xuất phát từ 1 điểm ở cuống lá tỏa ra hai bên. Hoa đơn tính, nở vào mùa hạ hoặc thu. Hoa mọc thành chùm, màu xanh nhạt. Quả có kích thước nhỏ, có rìa giống như cánh.

Cây tỳ giải
Cây tỳ giải

Rễ tỳ giải là rễ chùm, ăn sâu xuống đất. Củ được hình thành từ rễ. Các cạnh của củ không đều nhau, độ dày chừng 2 – 5mm. Phía ngoài vỏ màu vàng, hơi nâu, có rễ nhỏ mọc rải rác xung quanh. Củ cứng, chất bột, vị đắng. Mặt cắt bên trong màu trắng, hơi xám hoặc nâu xám, có bó mạch màu nâu vàng nằm rải rác.

2. Phân bố

Cây tỳ giải có nguồn gốc ở Trung Quốc. Ở nước ta, chưa tìm thấy loài cây tỳ giải thuộc giống này mà thường sử dụng các cây họ củ nâu thay thế.

3. Bộ phận dùng

Củ của cây tỳ giải (thân rễ) được dùng để làm thuốc.

4. Thu hái – Sơ chế, bảo quản

Củ cây tỳ giải được thu hái vào bất kì thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, vào mùa đông củ có dược tính tốt nhất.

Củ sẽ được đào lên một cách cẩn thận sao cho không bị vụn nát. Sau khi mang về, lựa những củ không bị mối mọt, cắt bỏ rễ con rồi rửa qua nhiều lần nước cho sạch đất cát.

Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc

5. Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu, trong củ tỳ giải không chứa quá nhiều thành phần hoạt chất nhưng những thành phần của dược liệu này đều mang những dược tính nhất định, chứa thành phần chính là tinh bột, cornus officinalis sieb và saponozit (Saponin steroid ), bao gồm 2 hoạt chất:

  • Dioxin
  • Dioscorea sapotoxin

Vị thuốc tỳ giải

1. Tính vị, quy kinh

  • Tính bình
  • Vị đắng

Tỳ giải có thể tác động vào 2 kinh, gồm kinh Can và kinh Vị

2. Tác dụng dược lý

Nghiên cứu của y học cổ truyền cho thấy, tỳ giải có nhiều tác dụng như: khu phong, trừ thấp, hỏa trọc, hành huyết ứ, lợi tiểu. Nhờ những tác dụng tuyệt vời kể trên mà tỳ giải được chủ trị trong nhiều bài thuốc chữa bệnh như:

Chủ trị

  • Tiểu buốt, tiểu dắt, đi tiểu nhiều lần, nước tiểu đục, lắng cặn
  • Viêm bàng quang, viêm tiết niệu
  • Đau nhức xương khớp và tay chân do phong hàn thấp tỳ
  • Mụn nhọt
  • Sỏi đường tiết niệu
  • Phong tê thấp
  • Điều trị bệnh gút, gai cột sống khi dùng chung với một số dược liệu

3. Cách dùng và liều lượng

Tùy theo thể trạng, cơ địa, mức độ nghiêm trọng của bệnh có thể dùng 4 – 20g tỳ giải mỗi ngày. Dùng đơn độc hoặc phối hợp cùng các nguyên liệu khác làm thuốc sắc hoặc làm hoàn.

Bài thuốc từ cây tỳ giải

1. Chữa nhức mỏi hai chân, lở ngứa ngoài da do thấp nhiệt

Tỳ giải là dược liệu được các chuyên gia đông y đánh giá cao trong điều trị các chứng bệnh đau nhức xương khớp. Đây là bài thuốc khá đơn giản, người bệnh có thể tự áp dụng tại nhà bằng cách sau:

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, ngưu tất, đương quy mỗi vị 14g, hà thủ ô, tra tử, đỗ trọng dây, xô thơm mỗi vị 12g, cam thảo 4g.
  • Cách dùng: Sắc thuốc với 5 bát nước cạn còn 2 bát thì ngưng. Uống làm 3 lần trong ngày
Tỳ giải có tác dụng điều trị nhức mỏi chân hiệu quả

2. Trị các chứng tiểu rắt, nước tiểu đục do thấp nhiệt

Tỳ giải có công dụng cao trong cải thiện và tăng cường chức năng thận, từ đó hỗ trợ điều trị hiệu quả các chứng tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục. Để áp dụng bài thuốc này, người bệnh thực hiện như sau:

  • Nguyên liệu: 16g tỳ giải, ô dược, anh khoa khố, thạch xương bồ mỗi vị 12g, cam thảo 8g
  • Cách dùng: Sắc uống tương tự như bài trên

3. Chữa mót tiểu nhiều lần trong ngày, nước tiểu đục kèm theo chất nhờn

Nếu gặp tình trạng kể trên, người bệnh có thể tự áp dụng bài thuốc dưới đây từ cây tỳ giải:

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, bàng kỳ, anh hoa khoa, thạch xương bồ liều lượng như nhau
  • Cách dùng: Tán thuốc thành bột mịn bảo quản trong hũ kín. Mỗi lần lấy 8 – 12g bột đem sắc với 3 ly nước, thêm 1g muối ăn vào. Uống khi còn nóng.

4. Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu buốt, đi tiểu liên tục nhưng số lượng nước tiểu ít

Nhiễm trùng đường tiết niệu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ cũng như sinh hoạt của người bệnh. Để hỗ trợ điều trị tình trạng này, người bệnh áp dụng bài thuốc dưới đây:

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, nghiệt bì, thử cô, sơn thù, thủy đề, phục linh, ngưu tất mỗi vị 12g, hoài sơn 16g
  • Cách dùng: Sắc kỹ lấy nước chia làm 3 lần uống. Dùng mỗi ngày 1 thang.

5. Điều trị mụn nhọt, ngứa da, rỉ dịch vàng do thấp nhiệt

Tỳ giải còn có công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh ngoài da hiệu quả, điển hình như tình trạng mụn nhọt, ngứa da,…Đây là bài thuốc an toàn, dễ áp dụng, người bệnh có thể tự thực hiện tại nhà như sau:

  • Nguyên liệu: 20g tỳ giải, bạch tiên bì và uy linh tiên mỗi loại 12g, ké đầu ngựa và kim ngân mỗi vị 16g, thổ phục linh 32g, cam thảo 6g.
  • Cách dùng: Sắc uống đều đặn mỗi ngày 1 thang. Dùng liên tục cho đến khi khỏi bệnh thì ngưng.

6. Điều trị bệnh sỏi đường tiết niệu, nước tiểu lắng cặn

Để điều trị bệnh sỏi đường tiết niệu, bên cạnh việc áp dụng các bài thuốc và bổ sung nhiều nước, người bệnh có thể tự áp dụng bài thuốc từ cây tỳ giải tại nhà bằng cách:

  • Nguyên liệu: 12g tỳ giải, 12g cây vảy rồng, 12g ý dĩ, 12g ngưu tất nam, 12g ô dước
  • Cách dùng: Sắc mỗi ngày 1 thang trong một thời gian để đánh tan sỏi

7. Trị phong thấp, đau nhức tay chân, không thể vận động

Tỳ giải có tác dụng hỗ trợ giảm đau nhanh chóng, đồng thời ngăn ngừa những cơn đau tái phát nên được khá nhiều người áp dụng. Để phát huy tối đa hiệu quả của bài thuốc, người bệnh nên kết hợp với một số dược liệu dưới đây:

  • Nguyên liệu: 12g tỳ giải, 12g cỏ xước, 12g sơn khương, 16g đan sâm, 8g hắc phụ, 8g chỉ xác
  • Cách dùng: Tán bột mịn, trộn đều với mật vo thành viên hoàn. Mỗi lần lấy 12g uống chung với rượu nóng.

8. Điều trị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, đau mỏi lưng do thấp nhiệt

Để áp dụng bài thuốc này, người bệnh tiến hành như sau:

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, táo bì, phục linh, thủy đề, nghiệt bì, ngưu tất mỗi vị 12g, địa hoàng 20g, hoài sơn 16g, huyết quỷ 14g.
  • Cách dùng: Kiên trì sắc uống ngày 1 thang, sau một thời gian sẽ thấy bệnh tình có khởi sắc.

9. Điều trị tiểu nhỏ giọt, tiểu rắt do thấp nhiệt

Để trị chứng tiểu rắt, tiểu nhiều lần, người bệnh nên kết hợp tỳ giải với một số dược liệu dưới đây:

  • Nguyên liệu: 8g tỳ giải, 2g sơn đồ, 4g phục linh, 6g huyết căn, 3g tâm sen, 4g sơn liên, 2g thạch xương bồ, 6g xa tiền tử.
  • Cách dùng: Sắc uống hàng ngày, mỗi ngày 1 thang.
Tỳ giải hỗ trợ điều trị tiểu đêm hiệu quả

10. Chữa đi tiểu nhiều lần trong ngày, mất kiểm soát trong hoạt động tiểu tiện

Mất kiểm soát trong hoạt động tiểu tiện là một trong những biểu hiện của suy yếu chức năng thận,. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh áp dụng bài thuốc dưới đây:

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, cây ruột già, phục linh, mộc miên, hoàng kỳ, anh hoa khố, lông cu li, lộc nhung, đại vân, thỏ ty tử.
  • Cách dùng: Tán thuốc thành bột mịn, trộn chung với rượu hồ. Vo thuốc thành viên hoàn cỡ bằng hạt ngô. Uống chung với rượu ấm, mỗi lần sử dụng 30 viên.

11. Điều trị đau dây thần kinh tọa, kinh thận trúng phong

Bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị, để giảm bớt triệu chứng của bệnh đau dây thần kinh toạ, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc từ tỳ giải như một phương pháp hỗ trợ điều trị. Cách áp dụng như sau:

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, lông cu li, tư tiên, bạch linh, hà thủ ô, mã đề nước, thiên hùng lượng bằng nhau
  • Cách dùng: Tán tất cả thành bột mịn. Mỗi ngày hòa 8g chung với nước cơm uống.

12. Điều trị đau nhức xương khớp, nhọt độc, giang mai, đầu đau nhức và căng như sắp vỡ

Bên cạnh việc điều trị đau nhức xương khớp, người bệnh cũng có thể áp dụng bài thuốc dưới đây cho một số chứng bệnh khác. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

  • Nguyên liệu: 20g tỳ giải; 2,4g bách chiểu; 2g cam thảo; 2,4g xuyên quy; 20g hà thủ ô, 2,4g nghiệt bì; 2,4g hồ ma; 1,2g hồng hoa, 20g bạch hành; 1,8g khương hoạt; 20g hồi thảo; 6g quy bản; 2,4g mã kế; 2,4g thạch xương bồ; 2,4g mọc thông; 1,8g xuyên tiêu.
  • Cách dùng: Sắc lấy nước đặc hòa chung với một ít rượu uống. Trường hợp bị bệnh ở phần trên nên uống sau bữa ăn, ngược lại uống lúc bụng đang đói.

13. Chữa ung nhọt do thấp nhiệt

Để điều trị mụn nhọt, người bệnh áp dụng bài thuốc sau:

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, đơn bì, hoàng bá, hoạt thạch, thông thảo, trạch tả, ý dĩ nhân, xích linh. Liều lượng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
  • Cách dùng: Sắc uống

14. Điều trị bệnh gout

Gout là căn bệnh nhiều người mắc phải, gây ra đau đớn cũng như tiềm ẩn những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, người bệnh cần sớm có phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay, tỳ giải là một trong những vị thuốc nam được ứng dụng rất nhiều trong việc điều trị gout, người bệnh có thể tham khảo một số bài thuốc từ dược liệu này qua thông tin dưới đây:

Dùng cho người bệnh thể khí trệ trọc ứ: Đây là bệnh hay tái phát, khớp sưng xơ cứng, biến dạng, rêu lưỡi trắng đóng lớp dày.

  • Nguyên liệu: 24g tỳ giải, 30g thục chi, 15g thương truật, 24g hạt cườm (ý dĩ), 24g mao đông thanh, 10g vảy con tê tê ( xuyên sơn giáp), 12g đương quy, 15g rễ thược dược, 15g ngưu tất, 15g uy linh tiên, 6g vỏ quýt, 8g xuyên khung.
  • Cách dùng: Tất cả gộp chung lại sắc uống ngày 1 thang.

Chữa bệnh gút thể tỳ hư trọc ứ: Triệu chứng của thể này là các khớp đau nhức ê ẩm, tê bì tay chân, nổi cục tophi, cử động kém linh hoạt, chất lưỡi hồng nhạt đóng rêu trắng.

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, hoàng kỳ, ý dĩ, thổ phục linh mỗi vị 24g, hán trung phòng kỷ, bạch truật, tàm sa, xích thược mỗi vị 12g.
  • Cách dùng: Mỗi ngày sắc uống 1 thang

Bài thuốc tăng cường chuyển hóa axit uric, giảm đau nhức xương khớp, tiêu viêm, bổ gan thận

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, địa hoàng, thược dược, thổ phục linh, đỗ phụ, phòng phong, cỏ xước, bạch giới tử, sơn khương, cam thảo, hỏa sâm mỗi vị 12g.
  • Cách dùng: Đem thuốc sắc với 5 chén nước lấy 1 chén. Gạn ra uống sau khi ăn tối.

Dùng cho bệnh nhân bị gout lâu năm có triệu chứng đau nhức khớp dữ dội, tê bì tay chân

  • Nguyên liệu: 16g tỳ giải, 12g bạch truật, 12g thủy đề, 12g bạch linh, 4g cam thảo, 16g bạch cát, 16g sinh địa, 3 quả đại táo.
  • Cách dùng: Cho tất cả vào ấm chuyên dụng sắc với 5 chén nước. Sắc cạn còn 3 chén thì ngưng. Chia uống vào buổi sáng, trưa, tối.
Tỳ giải hỗ trợ điều trị gout hiệu quả

15. Điều trị bệnh gai cột sống

Người mắc bệnh gai cột sống cần sử dụng thuốc cũng như tập các bài tập hỗ trợ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể áp dụng bài thuốc từ tỳ giải để chữa bệnh được nhanh chóng và hiệu quả hơn.

  • Nguyên liệu: 16g tỳ giải, 12g khoan cân đằng, 20g cẩu tích, 20g hoài sơn (củ mài ), 16g đỗ trọng, 16g hộc huyết, 12g thỏ ty tử, 12g ngưu tất nam, 12g củ mài.
  • Cách dùng: Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang. Hoặc có thể ngâm chung với rượu số lượng lớn dùng dần, mỗi lần uống 15ml x 2- 3 lần/ngày.

16. Điều trị bệnh viêm bàng quang

Để điều trị bệnh viêm bàng quang, người bệnh áp dụng bài thuốc sau đây:

+ Bài 1: Dùng cho bệnh nhân mãn tính

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, xa tiền tử mỗi vị 16g, thục địa, nga truật, sa sâm, thạch hộc, ngưu tất, hoàng bá nam mỗi vị 12g, kim ngân hoa 20g, tạo giác thích 8g.
  • Cách dùng: Sắc thuốc chia 2 lần uống vào buổi sáng và buổi chiều, mỗi ngày 1 thang

+ Bài 2: Hỗ trợ điều trị, cải thiện các triệu chứng bệnh

  • Nguyên liệu: 30g tỳ giải, 40g râu mèo, 30g rễ ý dĩ.
  • Cách dùng: Đem thuốc sắc uống 1 thang mỗi ngày

Lưu ý khi sử dụng các bài thuốc từ cây tỳ giải

Mặc dù có nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả, song tỳ giải cũng chứa những thành phần độc tính nhất định. Vì thế, khi sử dụng, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:

Tỳ giải có chứa hoạt chất saponin, khi sử dụng với liều cao kéo dài có thể gây phá vỡ hồng cầu và dẫn đến nhiều tác dụng phụ bất thường như: Say, mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói, tiêu lỏng, choáng váng đầu óc. Bên cạnh đó, một số trường hợp cơ địa quá mẫn có thể bị dị ứng với tỳ giải.

Tham khảo ý kiến thầy thuốc để được tư vấn đầy đủ những lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi dùng củ cây tỳ giải làm thuốc chữa bệnh.

Không dùng dược liệu này cho các trường hợp:
  • Âm hư hỏa vượng
  • Thận hư gây đau lưng
  • Dị ứng với thành phần hóa học của tỳ giải
  • Bà bầu, phụ nữ cho con bú, người đang được điều trị bằng thuốc tây, người mắc bất kỳ bệnh lý nào trong cơ thể cũng cần thông báo cho thầy thuốc biết khi được chỉ định các bài thuốc có cây tỳ giải.

Trên đây là thông tin, bài thuốc cũng như lưu y khi sử dụng tỳ giải chữa bệnh. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Thuốc Dân Tộc sẽ phản hồi một cách sớm nhất.

Xem thêm: Cây cà gai leo và 8 bài thuốc chữa bệnh hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *