Nguyên nhân bệnh tiểu đường là gì? Cách nhận biết và điều trị hiệu quả!

Tiểu đường là bệnh lý mạn tính phổ biến và đang có xu hướng gia tăng. Vì vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân bệnh tiểu đường sẽ giúp nhiều người biết cách phòng tránh hoặc điều trị hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin hữu ích mà bạn đừng nên bỏ qua!

Có thể bạn quan tâm

Bệnh tiểu đường là gì?

Tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường – đây là một trong những bệnh lý mạn tính có tốc độ gia tăng khá cao. Việt Nam hiện tại là quốc gia có mức tăng thuộc top đầu thế giới. Có thể hiểu đơn giản, tiểu đường là lượng đường trong máu luôn cao hơn mức bình thường và gây nguy hại đến các hệ cơ quan cũng như dễ phát sinh nhiều biến chứng đối với cơ thể.

Bệnh tiểu đường đang ngày càng phổ biến hiện nay
Bệnh tiểu đường đang ngày càng phổ biến hiện nay

Thực chất, đây là bệnh liên quan đến  rối loạn chuyển hóa cacbohydrat xảy ra khi hoocmon insulin của tụy bị thiếu hay đề kháng, giảm tác động trong cơ thể khiến lượng đường trong máu tăng cao.

Nguyên nhân bệnh tiểu đường do đâu?

Bệnh trên được phân chia thành những loại cơ bản bao gồm: đái tháo đường tuýp 1, tuýp 2 và thai kỳ. Mỗi loại sẽ có những nguyên nhân xuất phát khác nhau mà bất cứ ai cũng nên lưu ý, cụ thể:

Tiểu đường tuýp 1

Có thể bạn chưa biết, tuyến tụy là nơi tiết ra nội tiết tố là các tế bào alpha, beta, delta, theta và epsilon. Trong đó beta tiết ra insulin để điều chỉnh lượng đường huyết mỗi khi ta ăn uống bất kỳ thực phẩm nào và ngoại tiết tố là dịch tụy để tiêu hóa các chất mỡ ở ruột non.

Nếu tuyến tụy gặp phải vấn đề, bị suy yếu sẽ không tiết đủ các chất, nhất là insulin để điều chỉnh đường huyết để đưa đường huyết vào tế bào sinh ra năng lượng nuôi sống cơ thể. Tình trạng insulin không được sản sinh dẫn đến lượng đường dung nạp vào cơ thể không được vận chuyển vào tế bào mà lại tích lũy trong máu gây nên bệnh tiểu đường tuýp 1.

Có nhiều nguyên nhân bệnh tiểu đường mà ai cũng nên lưu ý!
Có nhiều nguyên nhân bệnh tiểu đường mà ai cũng nên lưu ý!

Một số nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng trên phải kể đến như:

  • Hệ miễn dịch suy yếu: Điều này khiến tế bào beta bị bạch cầu tấn công, dẫn đến không thể sản xuất đủ insulin hoặc không thể sản xuất insulin. Đồng thời, tình trạng tế bào Lympho T bị rối loạn cũng có thể gây nên bệnh tiểu đường tuýp 1.
  • Chế độ ăn uống: Việc sử dụng quá nhiều loại protein có tên là casein được tìm thấy trong thành phần sữa bò cũng gây ảnh hưởng đến tuyến tụy và có thể là nguyên nhân gây bệnh.
  • Môi trường sống: Một số nhân tố như virus, vi khuẩn tấn công, nhiễm độc từ môi trường, các chất hóa học… cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường tuýp 1.
  • Các yếu tố di truyền: Bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể có liên quan đến một số gene di truyền.

Tiểu đường tuýp 2

Đây là loại phổ biến nhất, chiếm tới 90 – 95% trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường. Nguyên nhân chính là do cơ thể đề kháng với insulin hoặc tuyến tụy không sản xuất đủ, gây thiếu hụt insulin để vận chuyển glucose vào tế bào.

Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên bao gồm:

  • Di truyền: Gen đóng vai trò vô cùng quan trọng trong giai đoạn tiểu đường tuýp 2. Gen xấu có thể làm giảm khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy.
  • Béo phì, lười vận động: Khi nạp quá nhiều năng lượng vào cơ thể mà không hoạt động để giải phóng chúng sẽ gây nên áp lực cho tuyển tụy và gây nên tình trạng mất dần insulin.
  • Chế độ ăn uống thiếu khoa học, thường xuyên stress, hút thuốc lá,… cũng có thể là nhân tố gây bệnh mà nhiều người chưa biết.
Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2 chủ yếu do ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học
Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2 chủ yếu do ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học

Tiểu đường thai kỳ

Nhiều mẹ chưa biết, trong thời kỳ mang thai thì nhau thai sẽ tiết ra nội tiết tố giúp bảo vệ và ổn định sự phát triển của thai nhi. Những chất nội tiết này gây ảnh hưởng xấu đến insulin, làm rối loạn mức đường huyết. Đặc biệt là vào giai đoạn cuối thai kỳ, cơ thể mẹ bầu xuất hiện chất kháng insulin. Đây là nguyên nhân khiến lượng đường không được đưa vào tế bào và ngày càng tích tụ trong máu ở mức cao.

Tựu chung lại, có thể hiểu đơn giản thì nguyên nhân dẫn đến tiểu đường thai lỳ  là do tuyến tụy không sản xuất đủ và kịp thời lượng insulin đáp ứng nhu cầu, do insulin giảm tác dụng hoặc cơ thể con người chuyển hóa insulin không hiệu quả.

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

 Trong một số trường hợp do đặc trưng nghề nghiệp hay những thói quen thường ngày tưởng chừng vô thưởng, vô phạt nhưng lại là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc đái tháo đường mà nhiều người chưa lường trước. Nếu rơi vào một trong những trường hợp dưới đây thì bạn hãy sớm điều chỉnh để giảm nguy cơ mắc bệnh.

Béo phì làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Béo phì làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
  • Béo phì, mỡ bụng
  • Stress
  • Người ngồi nhiều, ít vận động
  • Sỏi thận
  • Thịt đỏ
  • Ngủ không đủ giấc
  • Hội chứng buồng trứng đa nang
  • Thường xuyên bỏ bữa sáng
  • Đồng hồ sinh học thất thường
  • Ngáy ngủ

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường

Theo một số nghiên cứu khoa học thì bệnh tiểu đường thông thường khó nhận biết. Ở mỗi người, với tình trạng bệnh cụ thể khác nhau sẽ có những biểu hiện riêng. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý một số triệu chứng điển hình dưới đây:

  • Liên tục khát nước, đi tiểu quá nhiều lần/ngày
  • Đói và mệt mỏi quá mức
  • Sụt cân bất thường
  • Mắt mờ, nhìn không rõ, thường xuyên hoa mắt
  • Vết thương lâu lành
  • Dễ bị nhiễm trùng, nhiễm nấm
Có nhiều dấu hiệu nhận biết bệnh đái tháo đường
Có nhiều dấu hiệu nhận biết bệnh đái tháo đường

Người bệnh cần sớm chú những dấu hiệu bất thường của cơ thể để thăm khám, sớm phát hiện bệnh và có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả!

Điều trị bệnh tiểu đường bằng cách nào?

Tuy nền y học hiện đại vô cùng phát triển, tiểu đường cũng không phải bệnh nan y nhưng hiện tại vẫn chưa có phương pháp chữa bệnh dứt điểm. Vì vậy người bệnh cần điều trị để ổn định đường huyết, ngăn ngừa biến chứng và sống khỏe như người bình thường. Dưới đây là một số gợi ý cách điều trị phổ biến hiện nay.

Sử dụng thuốc tây

Thuốc viên hạ đường huyết như:

  • Nhóm Sulfamid (Sulfonylure):
  • Sulfamid thế hệ I: Carbutamid, tolbutamid,.. nay đã ít dùng
  • Sulfamid thế hệ II: Gliclazid, glipizip, glibenclamid
  • Sulfamid dùng một lần: Amaryl, diamicron MR

Nhóm thuốc này giúp kích thích tế bào Beta tụy đảo tăng tiết Insulin, từ đó giúp điều hòa đường huyết khi tăng cao.

Chỉ định: tiểu đường type 2

Chống chỉ định: tiểu đường type 1, người có suy gan thận, có thai, bệnh nhân nhiễm khuẩn có chỉ định phẫu thuật, hôn mê do rối loạn chuyển hóa,..

Tác dụng phụ: hạ đường huyết, dị ứng với Sulfamid.

  • Nhóm Biguanid: metformin, siofor, glucophage,… giúp ức chế hấp thu glucose ở ruột, tăng nhập glucose vào tế bào, kích thích phân hủy và ức chế tân tạo glucose.

Chỉ định: tiểu đường type 2

Chống chỉ định: tiểu đường type 1, suy gan, suy thận, nhiễm khuẩn, nhiễm toan, có thai, phẫu thuật.

Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, nhiễm toan acid lactic.

  • Nhóm ức chế men α – glucosidase: Acarbose, Voglibose, Guar,… giúp làm chậm quá trình hấp thu đường ở ruột non.

Chỉ định: tiểu đường thể nhẹ ở cả type 1 và 2 hoặc phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác.

Chống chỉ định: suy gan, viêm ruột, phụ nữ có thai, cho con bú, hạ đường máu và nhiễm toan.

Tác dụng phụ: đầy hơi, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa.

Điều trị tiểu đường bằng thuốc tây khá phổ biến hiện nay
Điều trị tiểu đường bằng thuốc tây khá phổ biến hiện nay
  • Nhóm Meglitimid: Novonorm…

Không thuộc nhóm Sulfamid nhưng cũng có tác dụng kích thích tế bào Beta tăng sản xuất Insulin.

  • Nhóm thiazolidinedion: giúp tăng nhạy cảm Insulin tại cơ quan đích.

Chỉ định: tiểu đường type 2, phối hợp với các thuốc khác.

Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, cho con bú, suy tim, gan, thận; nhiễm khuẩn nặng, nhiễm toan, phẫu thuật; mẫn cảm với thuốc.

Bên cạnh đó, tiêm insulin cũng là phương pháp điều trị tiểu đường phổ biến hiện nay mà người bệnh tuýp 1 đang áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, cách điều trị bằng tiêm insulin hay dùng thuốc tây đều cần chỉ định cụ thể của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý sử dụng để tránh nguy hiểm đến mạng.

Chữa bệnh không dùng thuốc tây

Sử dụng thảo dược thiên nhiên hay điều trị bằng đông y cũng đang là những phương pháp được người bệnh tiểu đường ưa chuộng.

Có nhiều phương pháp ổn định, kiểm soát đường huyết không cần dùng thuốc tây
Có nhiều phương pháp ổn định, kiểm soát đường huyết không cần dùng thuốc tây

Thể thận âm suy (thiên về hạ tiêu)

  • Biểu hiện: Tiểu nhiều lần lượng nhiều, nước tiểu ngầu đục như nước đường, eo lưng mỏi mất sức, miệng khô lưỡi đỏ, hoặc lưỡi nhẵn đỏ không rêu, mạch tế sác.
  • Phương pháp điều trị: Tư dưỡng thận âm
  • Bài thuốc: Lục vị Địa hoàng hoàn gia giảm: Sinh đại 15g, Hoài sơn dược 30g, Phục linh 12g, Trạch tả 12g, Nữ trinh tử 12g, Bạch thược 12g, Thục địa 15g, Sơn thù du 15g, Đan bì 9g,  Cẩu kỷ tử 12g, Đồng tật lê 12g.

Thể phế táo vị nhiệt (Thiên về thượng tiêu)

  • Biểu hiện: Phiền khát uống nhiều, hay đói, hình dáng gầy còm, miệng khô lưỡi ráo, mép lưỡi nhọn đỏ, mạch hoạt sác.
  • Phương pháp điều trị: Nhuận táo dưỡng âm thanh nhiệt
  • Bài thuốc: Bạch hổ gia nhân sâm thang phối hợp ích vị thang gia giảm: Sinh thạch cao 60g (sắc trước), Cam thảo 6g, Sa sâm 15g, Sinh địa 30g, Thiên hoa phấn 15g, Tri mẫu 15g, Đẳng sâm 15g, Mạch đông 12g, Ngọc trúc 15g.

Thể trường vị hoả uất (Thiên về trung tiêu)

  • Biểu hiện: Ăn nhiều, chóng đói, cồn ruột, gầy sút nhanh.
  • Phương pháp điều trị: Dưỡng vị sinh tân
  • Bài thuốc: Tăng dịch thăng: Huyền sâm 32g, Sinh địa 32g, Mạch môn 32g, Thiên hoa phấn 32g, Hoàng liên 10g.

Thể ứ huyết

  • Biểu hiện: Quá trình bệnh lâu ngày, hoặc bệnh này phối hợp với biến đổi bệnh huyết quản tim mạch não, chất lưỡi tối hoặc có ban ứ, chấm ứ, mạch tế sáp.
  • Phương pháp điều trị: Hoạt huyết hoá ứ
  • Bài thuốc: Cách hạ trục ứ thang gia giảm: Ngũ linh chi 15g, Xuyên khung 9g, Đương quy 12g, Đào nhân 9g, Đan bì 9g, Diên hồ sách 9g, Hồng hoa 9g, Xích thược 9g, Ô dược 6g, Chỉ xác 9g.

Thể âm dương đều hư

  • Biểu hiện: Tiểu nhiều lần, nước tiểu vẩn đục như nước đường, sắc mặt xám đen hoặc trắng bệch, hoặc có phù, hoặc đi ngoài nát loãng, nặng thì đi lỏng, sợ rét sợ lạnh, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm tế vô lực.
  • Phương pháp điều trị: Tư dưỡng thận âm, ôn bổ thận dương.
  • Bài thuốc: Kim quỹ thận khí hoàn: Thục đia 30g, Sơn thù du 15g, Đan bì 9g, Nhục quế 3g (nuốt), Sơn dược 30g, Phục linh 15g, Trạch tả 9g, Phụ tử 6g (sắc trước).

Bên cạnh đó, việc tìm đến thảo dược tự nhiên như: dây thìa canh, cam thảo đất, khổ qua rừng, lá neem Ấn Độ, hoài sơn, tỏi đen,… cũng mang đến hiệu quả ổn định đường huyết và ngăn ngừa biến chứng tiểu đường khá tốt. Đây là những cây thuốc nam đang được nhiều người tìm kiếm và ưa chuộng sử dụng bởi tính an toàn và hiệu quả tốt.

Khổ qua giúp kiểm soát và ổn định đường huyết rất tốt
Khổ qua giúp kiểm soát và ổn định đường huyết rất tốt

Một số lưu ý để phòng bệnh tiểu đường

Để phòng bệnh tiểu đường, tránh những nguy hại mà chúng có thể gây ra cũng như bảo vệ sức khỏe tốt nhất thì bạn nên tham khảo một số lời khuyên dưới đây:

  • Điều chỉnh chế độ ăn uống: Hạn chế đồ ngọt, bánh kẹo, nước ngọt, không ăn quá nhiều thịt đỏ, chất béo động vật,… Ăn nhiều rau củ, trái cây tươi và uống đủ 1,5 – 2 lít nước/ngày,…
  • Tập luyện thể dục thể thao, vận động cơ thể hàng ngày.
  • Theo dõi và kiểm soát cân nặng ở mức cân đối.
  • Ngủ đủ giấc.
  • Không xem tivi khi ăn.
  • Kiểm soát cảm xúc, giảm stress.
  • Sinh hoạt khoa học, điều chỉnh đồng hồ sinh học hợp lý.
  • Từ bỏ thuốc lá

Với những thông tin chúng tôi cung cấp về nguyên nhân bệnh tiểu đường, dấu hiệu nhận biết, cách phòng cũng như điều trị,… hy vọng hữu ích cho nhiều người. Nếu còn bất cứ băn khoăn nào, bạn hãy để lại thông tin, câu hỏi ở phía dưới để được chuyên gia của Thuốc dân tộc tư vấn chi tiết.

Hỏi đáp cùng Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Hưng Củng

Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Hưng Củng
Chuyên khoa

Y học cổ truyền, Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng

Nơi công tác

Phó Viện trưởng Viện khoa học Điều dưỡng và Phục hồi chức năng

Nếu có một trong các biểu hiện sau cần tư vấn tôi sẽ hỗ trợ miễn phí

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *