Phác đồ điều trị đái tháo đường của Bộ Y tế chuẩn xác nhất, CẬP NHẬT!

Để ngăn ngừa biến chứng và sống khỏe thì việc tuân thủ phác đồ điều trị đái tháo đường là vấn đề mà người bệnh cần ghi nhớ. Vậy cụ thể phương hướng chữa bệnh trên từ Bộ Y tế như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin hữu ích.

Có thể bạn quan tâm

Tìm hiểu về bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường là gì?

Đái tháo đường hay còn gọi là bệnh tiểu đường. Đây là một bệnh mãn tính với biểu hiện tăng glucose (đường) máu cao hơn so với mức bình thường kèm theo bất thường về chuyển hoá carbohydrat, lipid và protein, dẫn đến rối loạn chuyển hóa đường trong máu. Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch do hậu quả của xơ vữa động mạch và có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Bệnh tiểu đường hiện đang là nỗi lo của nhiều người
Bệnh tiểu đường hiện đang là nỗi lo của nhiều người

Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh

Tuy chưa có kết luận chính xác về lý do gây bệnh nhưng một số yếu tố được đề cập như: di truyền, do môi trường (chế độ ăn uống, sinh hoạt,…). Với cơ chế phát sinh bệnh cụ thể như sau:

  • Ở tuyến tụy: Chức năng tế bào beta và kháng insulin bị suy giảm.
  • Tình trạng thừa cân, béo phì, ít hoạt động thể lực là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tiểu đường tuýp 2. Tăng insulin máu, kháng insulin còn gặp ở người tiền đái tháo đường, tăng huyết áp vô căn, người mắc hội chứng chuyển hóa,…
  • Ngoài ra, bệnh đái tháo đường còn do bị thiếu insulin cung cấp cho cơ thể.

Biến chứng của bệnh

Có thể nhiều người chưa biết, đặc điểm các biến chứng của bệnh đái tháo đường túyp 2 là gắn liền với quá trình phát sinh và phát triển của bệnh. Chính vì vậy, ngay tại thời điểm phát hiện bệnh lâm sàng thì bác sĩ cần tìm cách để phòng ngừa biến chứng.

Về phân loại biến chứng, có thể phân ra các loại sau:

  • Biến chứng cấp tính: Hôn mê, hạ đường huyết,…
  • Biến chứng mạn tính: Bao gồm biến chứng mạch máu lớn, mạch máu nhỏ (ảnh hưởng đến thận, mắt, hệ thần kinh, tim mạch,…)
Đái tháo đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
Đái tháo đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Người bệnh tiểu đường cần phòng ngừa biến chứng ngay từ khi mới phát hiện bệnh để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và kéo dài tuổi thọ.

Chẩn đoán và phân loại bệnh

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường  theo WHO; IDF – 2012 sẽ dựa trên một trong các tiêu chí cụ thể như sau:

  • Mức glucose huyết tương lúc đói ≥7,0mmol/l (≥126mg/dl) hoặc mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống.
  • Chỉ số HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol theo Liên đoàn Sinh hóa Lâm sàng Quốc tế- IFCC).
  • Có triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường kèm theo mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl).

Lưu ý:

  • Chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống cần áp dụng 2 lần vào 2 ngày khác nhau.
  • Một số trường hợp đặc biệt được chẩn đoán là đái tháo đường nhưng lại có glucose huyết tương lúc đói bình thường. Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp nào. Ví dụ “Đái tháo đường typ 2- Phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”,…
Đái tháo đường gồm 3 loại chính
Đái tháo đường gồm 3 loại chính

Phân loại:

  • Đái tháo đường tuýp 1
  • Đái tháo đường tuýp 2
  • Đái tháo đường thai kỳ

Hướng dẫn phác đồ điều trị đái tháo đường chuẩn Bộ Y tế

Nguyên tắc chung

Khi đi trị bệnh tiểu đường cần lưu ý thực hiện trên nguyên tắc cơ bản như sau:

  • Sử dụng thuốc phải kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập. Đây là bộ ba điều trị bệnh đái tháo đường đạt hiệu quả tốt nhất.
  • Trong quá trình điều trị phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số đo huyết áp hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu…
  • Khi cần phải dùng insulin (ví dụ trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật…).

Việc tuân thủ đúng nguyên tắc giúp người bệnh đạt hiệu quả cao trong quá trình điều trị cũng như kiểm soát đường huyết ở mức an toàn, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.

Mục tiêu điều trị

Đưa lượng glucose máu về mức tốt nhất, ổn định, đạt mục tiêu chỉ số HbA1c về dưới mức 7,0% trong vòng 3 tháng. Đồng thời có thể xem xét dùng thuốc phối hợp trong trường hợp glucose huyết tăng cao bao gồm:

Cần tuân thủ nguyên tắc điều trị đái tháo đường với mục đích cụ thể
Cần tuân thủ nguyên tắc điều trị đái tháo đường với mục đích cụ thể
  • Chỉ số glucose máu lúc đói (mmol/L): 4,4 – 6,1 (tốt); ≤ 6,5 (chấp nhận được)
  • Chỉ số glucose máu sau ăn (mmol/L): 4,4 – 7,8 (tốt); ≤ 9,0 (chấp nhận được)
  • Chỉ số HbA1c (%): ≤ 7,0 (tốt); > 7,0 < chấp nhận được ≤ 7,5.

Lưu ý: 

  • Đối với người có biến chứng thận thì điều chỉnh từ mức có microalbumin niệu HA ≤ 125/75.
  • Với người có tổn thương tim mạch LDL-c nên dưới 1,7 mmol/l (dưới 70 mg/dl).

Bên cạnh việc điều chỉnh glucose máu cần đồng thời lưu ý cân bằng các thành phần lipid máu, các thông số về đông máu, duy trì số đo huyết áp theo mục tiêu,… Đây là mục tiêu chung của quá trình điều trị dành cho bệnh nhân đái tháo đường.

Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị

Đây là bước quan trọng nhất trong việc chữa bệnh tiểu đường. Theo đó, bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc phù hợp với tình trạng, mức độ của từng bệnh nhân nhưng phải tuân theo danh mục của Bộ Y tế. Một số lưu ý trong phác đồ điều trị đái tháo đường bao gồm:

Tiêm insulin là phương pháp được cân nhắc khi điều trị
Tiêm insulin là phương pháp được cân nhắc khi điều trị
  • Cần tuân thủ các nguyên tắc về điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 1, tuýp 2, đái tháo đường thai kỳ.
  • Dựa trên cơ sở khi thăm khám lâm sàng, những biểu hiện triệu chứng và tình trạng bệnh của bệnh nhân mà đưa ra chỉ định điều trị phù hợp.
  • Đối với những trường hợp bệnh mới cần đưa ra chẩn đoán, mức glucose máu thấp, chưa có biến chứng nên điều chỉnh bằng chế độ ăn, luyện tập, theo dõi sát trong 3 tháng. Trường hợp không đạt mục tiêu điều trị phải xem xét sử dụng thuốc và phối hợp nhiều phương pháp khác nhau để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Một số nhóm thuốc tiểu đường được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm thuốc tiêm insulin và các nhóm thuốc hạ đường huyết, cụ thể:

  • Nhóm Sulfamid (Sulfonylure):
  • Sulfamid thế hệ I như: Carbutamid, tolbutamid,.. nay đã ít dùng hơn trước.
  • Sulfamid thế hệ II như: Gliclazid, glipizip, glibenclamid
  • Sulfamid dùng một lần như: Amaryl, diamicron MR.
  • Nhóm Biguanid: metformin, siofor,…

Đây là các nhóm thuốc tiểu đường này chỉ sử dụng cho người bệnh tiểu đường tuýp 2 và chống chỉ định với bệnh tiểu đường tuýp 1, người hôn mê, suy gan thận hay phụ nữ có thai,…

Có nhiều nhóm thuốc giúp hạ đường huyết
Có nhiều nhóm thuốc giúp hạ đường huyết

Một số nhóm thuốc khác được bác sĩ chỉ định sử dụng như:

  • Nhóm ức chế men α – glucosidase: Có thể sử dụng ở thể nhẹ của tiểu đường tuýp 1, 2 nhưng cần kết hợp với thuốc hạ đường huyết khác,…
  • Nhóm Meglitimid: Novonorm…
  • Nhóm thiazolidinedion.

Danh mục thuốc cần thông qua kiểm định của Bộ Y tế. Bác sĩ có thể chỉ định việc sử dụng kết hợp các loại thuốc với nhau để đạt hiệu quả điều trị được tốt nhất.

Lưu ý đối với bệnh nhân đái tháo đường

Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị đái tháo đường và sử dụng thuốc đều đặn, tránh bỏ cách hay quên dùng thuốc thì người bệnh cần lưu ý:

  • Kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn uống, sinh hoạt sao cho khoa học: Ăn ít đường, tinh bột, kiêng hoa quả sấy khô, nên ăn nhiều rau xanh, trái cây ít đường, giàu chất xơ, uống nhiều nước,…
  • Luôn duy trì tâm trạng thoải mái, vui vẻ, lạc quan,… trong quá trình điều trị bệnh.
  • Đặc biệt, hãy thường xuyên kiểm tra chỉ số đường huyết HbA1c 3 tháng/1 lần để luôn nắm được tình trạng đường trong máu ở mức nào và có hướng kiểm soát kịp thời.
  • Khám sức khỏe định kỳ.
Người bệnh tiểu đường nên bổ sung thực phẩm có lợi
Người bệnh tiểu đường nên bổ sung thực phẩm có lợi

Đây là cách giúp bệnh nhân tiểu đường ngăn ngừa biến chứng và sống khỏe. Với những thông tin được cung cấp trong bài viết về phác đồ điều trị đái tháo đường hy vọng sẽ hữu ích dành cho nhiều người. Nếu có bất cứ băn khoăn nào cần giải đáp, hãy để lại bình luận hoặc liên hệ chuyên gia Thuốc dân tộc để được tư vấn chi tiết!

Hỏi đáp cùng Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Hưng Củng

Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Hưng Củng
Chuyên khoa

Y học cổ truyền, Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng

Nơi công tác

Phó Viện trưởng Viện khoa học Điều dưỡng và Phục hồi chức năng

Nếu có một trong các biểu hiện sau cần tư vấn tôi sẽ hỗ trợ miễn phí

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *